Quyết định · UBND
Quyết định 56/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (04/04/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế Bình Thuận; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
Điều 3. Trình tự thủ tục và thời gian giải quyết hồ sơ
Chương II — NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP
Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 4. Phối hợp giữa các cơ quan trong việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Điều 5. UBND cấp xã
Điều 6. Các cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp, cơ quan khác có liên quan
Điều 7. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
Điều 8. UBND cấp huyện
Điều 9. Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 11. Cơ quan Thuế
Điều 12. Sở Tài chính
Điều 13. Kho bạc Nhà nước tỉnh, các Chi nhánh Kho bạc Nhà nước cấp huyện
Điều 14. Ngân hàng, các tổ chức tín dụng
Điều 15. Văn phòng UBND tỉnh
Mục 2 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC LẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI HÀNG NĂM, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI THEO ĐỊNH KỲ
Điều 16. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai
Điều 17. Cung cấp thông tin địa chính
Điều 18. Phối hợp trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp về đất đai
Điều 19. Phối hợp trong công tác thống kê đất đai hàng năm, kiểm kê đất đai theo định kỳ
Mục 3 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
Điều 20. Trung tâm Phát triển quỹ đất
Điều 21. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.