Quyết định · UBND

Quyết định 56/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/10/2024
Ngày có hiệu lực
10/11/2024
Hết hiệu lực
07/10/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (21 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 3. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi để bồi thường cho người có đất thu hồi
  Điều 4. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh
  Điều 5. Xác định mức bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn quy định tại Điều 106 Luật Đất đai đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
  Điều 6. Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 7. Tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai
  Điều 8. Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành
  Điều 9. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ
Chương IV — MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI DI DỜI MỒ MẢ
  Điều 10. Mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất
Chương V — CÁC KHOẢN HỖ TRỢ, KHEN THƯỞNG VÀ SUẤT TÁI ĐỊNH CƯ TỐI THIỂU
  Điều 11. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 12. Các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi khi phải di dời
  Điều 13. Các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn
  Điều 14. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất tính theo giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền ban hành
  Điều 15. Thời gian và mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở đối với người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn
  Điều 16. Suất tái định cư tối thiểu
  Điều 17. Mức hỗ trợ để tự lo chỗ ở đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai mà có nhu cầu tự lo chỗ ở
  Điều 18. Hỗ trợ người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp huyện nơi có đất thu hồi
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 19. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.