Quyết định · Bộ Nội vụ
Quyết định 57/2005/QĐ-BNV
Ban hành quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân của Bộ Nội vụ
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 18/05/2005
- Ngày có hiệu lực
- 02/06/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 53/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (19/04/2005)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
- 89/CP — Ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân (07/08/1997)
- 53/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (19/04/2005)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 45/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (09/05/2003)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
- 89/CP — Ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân (07/08/1997)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Áp dụng pháp luật trong giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn, thư đề nghị và tiếp công dân
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân
Điều 5. Việc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân
Chương II — THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1 — Thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng
Điều 6. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng
Điều 7. Trách nhiệm của Bộ trưởng trong việc giải quyết khiếu nại
Mục 2 — Thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết khiếu nại
Điều 8. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia
Điều 9. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia
Chương III — THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 10. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của Bộ trưởng
Điều 11. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia
Điều 12. Trách nhiệm giải quyết tố cáo
Chương IV — TIẾP CÔNG DÂN
Điều 13. Việc tiếp công dân của Bộ và các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ trưởng trong việc tiếp công dân
Điều 15. Trách nhiệm tiếp công dân của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia
Điều 16. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ trong việc tiếp công dân
Điều 17. Trách nhiệm tiếp công dân của các tổ chức thuộc Bộ
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức tiếp công dân của Văn phòng Bộ
Điều 19. Trách nhiệm của công chức tiếp dân
Điều 20. Việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân
Chương V — THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN,
Điều 21. Trách nhiệm của lãnh đạo Bộ
Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thanh tra Bộ
Điều 24. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra Bộ
Điều 25. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Bộ
Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức khác thuộc Bộ
Chương VI — QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
Điều 27. Thẩm quyền quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân của Bộ trưởng
Điều 28. Thẩm quyền quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước
Điều 29. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 31. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.