Quyết định · UBND
Quyết định 5779/2004/QĐ-UBND
V/v ban hành “Quy định thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ”
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 67/2003/NĐ-CP — Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (13/06/2003)
- 38/2001/PL-UBTVQH10 — Phí và lệ phí (28/08/2001)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân và các cơ sở công nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Quy định này nhằm cụ thể hoá việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ, Thông tư liên bộ số 125/TTLB-TC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường. Điều 2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 3. Các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường như Điều 2 nếu chưa có hệ thống xử lý nước thải, cơ sở phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường cho phép trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày cơ sở nhận được thông báo nộp phí nước thải công nghiệp. Sau thời hạn trên cơ sở chưa thực hiện sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật và đình chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh đến khi hoàn thành việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường cho phép. Điều 4. Mức thu, chứng từ thu, đồng tiền nộp phí. Điều 5. Trình tự, thủ tục kê khai, thẩm định, nộp phí Điều 6. Đánh giá lấy mẫu phân tích nước thải Điều 7. Quản lý và sử dụng phí BVMT đối với nước thải công nghiệp Điều 8. Thành lập quỹ BVMT của tỉnh Điều 9. Các cơ quan chức năng trực thuộc UBND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Điều 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Điều 11. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành trong tỉnh tổ chức hướng dẫn, phổ biến quy định này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan. Tổ chức thực hiện, theo dõi, định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện về thu, nộp, quản lý và sử dung phí BVMT đối với nước thải công nghiệp.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.