Quyết định · UBND
Quyết định 58/2009/QĐ-UBND
Ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 22/12/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 29/2008/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của UBND tỉnh (01/07/2008)
- 15/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước (18/04/2008)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 14/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (01/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 198/2004/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (03/12/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Đối tượng không được chi trả bồi thường và bố trí tái định cư Điều 4. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT Điều 6. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường Điều 8. Điều kiện để được bồi thường về đất Điều 9. Trường hợp nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau: Điều 10. Giá đất để tính bồi thường Điều 11. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân Điều 14. Bồi thường đối với đất ở Điều 15. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức Điều 16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Điều 17. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất và nhà chung cư, nhà ở tập thể nhiều hộ, nhiều tầng Điều 18. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN Điều 19. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 20. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 22. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Điều 23. Bồi thường đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi Điều 24. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 25. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, đình, chùa Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương IV — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 27. Về tổ chức tái định cư Điều 28. Bố trí tái định cư Điều 29. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Chương V — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 32. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở Điều 33. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm Điều 34. Hỗ trợ di chuyển Điều 35. Hỗ trợ đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở (có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình Điều 36. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 37. Hỗ trợ khác Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 38. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất Điều 39. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 40. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 41. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất Điều 42. Kiểm kê bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất Điều 43. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất Điều 44. Trường hợp tài sản đang tranh chấp Điều 45. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 46. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 48. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh Điều 49. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.