Quyết định · UBND

Quyết định 58/2009/QĐ-UBND

Ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
22/12/2009
Ngày có hiệu lực
01/01/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (52 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Đối tượng không được chi trả bồi thường và bố trí tái định cư
  Điều 4. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
  Điều 6. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất
  Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
  Điều 8. Điều kiện để được bồi thường về đất
  Điều 9. Trường hợp nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:
  Điều 10. Giá đất để tính bồi thường
  Điều 11. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 14. Bồi thường đối với đất ở
  Điều 15. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
  Điều 17. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất và nhà chung cư, nhà ở tập thể nhiều hộ, nhiều tầng
  Điều 18. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
  Điều 19. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 20. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 22. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 23. Bồi thường đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi
  Điều 24. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 25. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, đình, chùa
  Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 27. Về tổ chức tái định cư
  Điều 28. Bố trí tái định cư
  Điều 29. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
  Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Chương V — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 32. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
  Điều 33. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 34. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 35. Hỗ trợ đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở (có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình
  Điều 36. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 37. Hỗ trợ khác
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 38. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất
  Điều 39. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 40. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 41. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất
  Điều 42. Kiểm kê bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 43. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 44. Trường hợp tài sản đang tranh chấp
  Điều 45. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 46. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 48. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh
  Điều 49. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.