Văn bản

Văn bản 588-CNNg/QLTN

Ban hành Quy định nguyên tắc, thủ tục xin khai thác và đăng ký Nhà nước khu vực khai thác mỏ khoáng sản rắn

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/08/1992
Ngày có hiệu lực
01/08/1992
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. - Nay ban hành kèm theo quyết định này "Quy định nguyên tắc, thủ tục xin khai thác và đăng ký Nhà nước khu vực khai thác mỏ khoáng sản rắn" để áp dụng thống nhất trong cả nước.
Điều 2. - Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục quản lý tài nguyên khoáng sản Nhà nước, tổ chức, cá nhân khai thác mỏ các khoáng sản rắn có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. - Các quy định trước đây về thủ tục cấp giấy phép khai thác mỏ các khoáng sản rắn trái với Quy định được ban hành theo Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 1. - Trong quy định này:
Điều 2. - Mỗi khu vực khai thác mỏ chỉ được giao cho một tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện về tài chính và kỹ thuật để được phép hoạt động (hành nghề) khai thác mỏ theo luật pháp và các qui định hiện hành của Chính phủ Việt Nam:
Điều 3. - Những căn cứ để cấp giấy phép khai thác mỏ tuân theo điều 16 của Pháp lệnh về tài nguyên khoáng sản nay cụ thể như sau:
Điều 4. - Việc cấp giấy phép khai thác mỏ mà ở đó đã có trước các công trình cố định, khu dân cư tập trung, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, vườn rừng quốc gia, mốc trắc địa quốc gia, công trình quốc phòng hoặc các đối tượng khác có ý nghĩa quan trọng tương tự thì phải được các cơ quan có thẩm quyền quản lý các đối tượng đó thoả thuận, hoặc có quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc đó.
Điều 5. - Thời hạn của giấy phép khai thác quy mô lớn căn cứ vào tuổi thọ của mỏ được xác định trong Luận chứng kinh tế - kỹ thuật khai thác. Thời gian của mỗi giấy phép khai thác quy mô nhỏ tối đa là 2 năm và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 2 năm. Thời hạn của giấy phép khai thác thủ công có thể tối đa là 1 năm và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 1 năm.
Điều 6. - Chủ giấy phép khai thác mỏ không được chuyển giao, nhượng bán khu vực khai thác mỏ được phép khai thác cho tổ chức hoặc cá nhân khác, trừ trường hợp thừa kế quyền khai thác mỏ theo Luật định.
Điều 7. - Chủ giấy phép khai thác muốn thay đổi một hoặc các điều kiện của giấy phép đã cấp phải có người có thẩm quyền cấp giấy phép đó cho phép bằng văn bản.
Điều 8. - Thẩm quyền cho phép khai thác mỏ tuân theo điều 14 Nghị định 95-HĐBT:
Điều 9. - Cục quản lý tài nguyên khoáng sản Nhà nước tiếp nhận, thẩm định đơn và hồ sơ xin khai thác mỏ, kiểm tra thực tế, dự thảo Giấy phép khai thác mỏ, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng quyết định theo thẩm quyền hoặc đệ trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
Điều 10. - Trước khi cấp giấy phép khai thác các khoáng sản theo thẩm quyền, cơ quan được Chủ tịch tỉnh uỷ quyền phải thông báo cho Cục quản lý tài nguyên khoáng sản Nhà nước (hoặc chi cục khu vực thuộc Cục nếu có) về loại khoáng sản, vị trí mỏ, sản lượng mỏ sẽ được cấp giấy phép khai thác.
Điều 11. - Trước khi bắt đầu hoạt động khai thác mỏ đều phải được đăng ký Nhà nước tại Cục QLTNKS Nhà nước (hoặc Chi cục khu vực thuộc Cục nếu có) và tại cơ quan quản lý TNKS cấp tỉnh theo các điều 17, 18 và 19 của Quy định này.
Điều 12. - Tổ chức, cá nhân Việt Nam theo điều 2 của Quy định này muốn được quyền khai thác mỏ phải gửi đến cơ quan được uỷ quyền thẩm định theo điều 9 của Quy định này:
Điều 13. - Doanh nghiệp đã có giấy phép đầu tư để khai thác do Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác đầu tư cấp phải gửi đến Cục Quản lý TNKS Nhà nước:
Điều 14. - Bản đồ khu vực khai thác mỏ được lập 3 bộ như nhau (1 lưu tại cơ quan cấp giấy phép khai thác, 1 lưu tại cơ quan đăng ký KVKTM và 1 trả lại chủ đơn)
Điều 15. - Trong thời hạn 25 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ xin khai thác mỏ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định, kiểm tra thực địa, thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách và trình người có thẩm quyền quyết định.
Điều 16. - Chủ đơn xin khai thác phải đóng lệ phí nạp đơn, lệ phí cấp giấy phép khai thác hoặc gia hạn, hoặc chuyển nhượng giấy phép khai thác theo qui định riêng.
Điều 17. - Hồ sơ cho phép khai thác mỏ bao gồm:
Điều 18. - Đối với các mỏ khoáng sản do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng cho phép khai thác hoặc Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng hoặc người của Bộ trưởng uỷ quyền cấp giấy phép khai thác được đồng thời đăng ký Nhà nước tại Cục QLTNKS Nhà nước trước khi Cục giao giấy phép cho chủ đơn.
Điều 19. - Đối với các mỏ khoáng sản do Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác mỏ thì chủ đơn phải làm thủ tục đăng ký KVKTM tại Cục QLTNKS Nhà nước hoặc tại Chi cục khu vực thuộc Cục (nếu có).
Điều 20. - Trong thời hạn không quá 5 ngày cơ quan đăng ký phải hoàn tất mọi thủ tục đăng ký và cấp giấy xác nhận đã đăng ký cho chủ giấy phép khai thác (mẫu số 6), ký tên, đóng dấu vào bản đồ KVKTM (bộ trả lại cho chủ giấy phép khai thác).
Điều 21. - Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định, hướng dẫn trước đây của các Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng, UBND các cấp trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
Điều 22. - Trong thời hạn tối đa là 90 ngày những khu vực hiện đang được khai thác nhưng chưa có giấy phép hoặc có giấy phép cấp không đúng thẩm quyền; chưa đăng ký khu vực khai thác mỏ hoặc chưa có đầy đủ hồ sơ mỏ theo đúng quy định thì phải làm lại hoặc bổ sung thủ tục khai thác và đăng ký theo quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.