Quyết định · UB
Quyết định 59/2001/QĐ-UB
Về việc ban hành Qui định thủ tục hành chính về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/07/2001
- Ngày có hiệu lực
- 23/07/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 76/2000/NĐ-CP — Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) (15/12/2000)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Qui định thủ tục hành chính về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng". Điều 2. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND&UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia họat động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thuộc quyền sở hữu toàn dân, do UBND Tỉnh Lâm Đồng thống nhất quản lí theo sự phân cấp của Chính phủ. Việc cấp phép khai thác tận thu khoáng sản các loại trên địa bàn (trừ khoáng sản kim loại qúy như: vàng, bạc, Platin; đá qúy như: kim cương, ruby, saphia, êmôrớt… ) cho các tổ chức, cá nhân trong nước do UBND Tỉnh thực hiện sau khi được Bộ công nghiệp phê duyệt theo quy định tại điều 67-Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ. Điều 2. Mọi tổ chức, cá nhân trong nước có đủ điều kiện theo quy định của Luật khoáng sản có nhu cầu hoạt động khai thác tận thu khoáng sản ở địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải làm đầy đủ các thủ tục theo quy định của Pháp luật và phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khai thác tận thu khoáng sản. Điều 3. Khai thác tận thu là hình thức hoạt động khoáng sản phù hợp với các điều kiện theo quy định tại điều 65 Nghị định 76/2000/NĐ-CP sau đây: Điều 4. Các khu vực được cấp giấy phép khai thác tận thu (theo điều 66 Nghị định 76/2000/NĐ-CP) bao gồm: Điều 5. Không giải quyết cấp phép khai thác tận thu tại các khu vực cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ (điều 19), cụ thể tại các khu vực như sau: Điều 6. Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không qúa hai mươi héc ta, cho cá nhân không quá một hécta. Điều 7. Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba mươi sáu tháng và được xét gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn tháng. Với các điều kiện sau đây tại thời điểm xin gia hạn: Chương II — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC Điều 8. Việc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản tuân theo các nguyên tắc đã được quy định tại Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15.12.2000 của Chính phủ (điều 48). Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản gồm: Điều 9. Sở công nghiệp tiếp nhận đơn, hồ sơ và hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân xin khai thác tận thu khoáng sản làm đầy đủ thủ tục theo quy định, trình UBND tỉnh cấp giấy phép. Điều 10. Sở công nghiệp chủ trì, phối hợp với UBND các Huyện, thị xã, thành phố, các Sở, ban,ngành liên quan kiểm tra thực tế và lập biên bản liên ngành về khu vực xin khai thác tận thu khoáng sản của chủ đơn. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được Sở công nghiệp mời tham gia kiểm tra để làm biên bản liên ngành, các Sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện không cử người tham gia kiểm tra hoặc không có ý kiến phản hồi thì coi như đã thỏa thuận việc xin khai thác tận thu của chủ đơn. Điều 11. Đối với các hồ sơ xin khai thác tận thu khoáng sản với công suất nhỏ (dưới 30.000 m3/năm cho tổ chức, dưới 3000 m3/năm cho cá nhân), nếu không nằm trong khu vực khai thác tận thu đã được Bộ công nghiệp phê duyệt bàn giao cho tỉnh thì sau khi đã được các ngành chức năng kiểm tra hồ sơ như tại điều 7, 8 và 9 của quy định này và thẩm định hội đủ các điều kiện khác, UBND Tỉnh sẽ xem xét cấp giấy phép tạm thời với thời hạn không quá 01 năm, trong thời gian đó chủ đơn phải lập đủ hồ sơ đúng quy định theo hướng dẫn của Sở Công nghiệp để trình Bộ Công nghiệp phê duyệt theo quy định tại điều 67 của Nghị định 76/2000/NĐ-CP. Sau khi được Bộ Công nghiệp phê duyệt, UBND Tỉnh sẽ cấp phép khai thác tận thu khoáng sản chính thức hoặc gia hạn theo quy định. Chương III — THỦ TỤC GIA HẠN, TRẢ LẠI, TRẢ LẠI MỘT PHẦN VÀ THU HỒI Điều 12. Để được gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến sở Công nghiệp: Điều 13. Để được trả lại giấy phép khai thác tận thu, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Công nghiệp: Điều 14. Để được trả lại một phần diện tích khai thác tận thu, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Công nghiệp: Điều 15. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 53 của Luật khoáng sản. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khai thác vi phạm một trong các quy định tại Điều 52 của Luật khoáng sản thì thời hạn cho phép để khắc phục không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Sở Công nghiệp thông báo theo thẩm quyền. Điều 16. Giấy phép khai thác tận thu, khu vực khai thác tận thu khoáng sản không được chuyển nhượng, thừa kế. Nếu vì lý do gì đó mà tổ chức,cá nhân, không hoạt động được hoặc hoạt động không có hiệu quả phải làm thủ tục trả lại giấy phép khai thác tận thu; chủ đơn sau nếu xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản tại vị trí do tổ chức, cá nhân trước trả lại thì phải thỏa thuận để bồi thường chi phí hợp lý về đầu tư xây dựng cơ bản cho tổ chức, cá nhân trước. Điều 17. Trong vòng 02 tháng kể từ khi Giấy phép khai thác tận thu hết hạn, tổ chức, cá nhân đã được cấp phép phải di dời toàn bộ tài sản, khôi phục lại môi trường, đất đai trong khu vực và được Sở Công nghiệp, Sở Khoa học Công nghệ Môi trường, chính quyền địa phương kiểm tra, xác nhận, đồng thời làm căn cứ để quyết toán tiền ký quỹ hoàn nguyên môi trường. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm quản lý các khu vực hoạt động khoáng sản đã thu hồi và quản lý,bảo vệ tài nguyên khoáng sản sau khi đóng cửa mỏ hoặc tài nguyên khoáng sản chưa khai thác. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Mọi hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng không có giấy phép đều bị xử lí theo pháp luật. Điều 19. Quy định này được thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng kể từ ngày ban hành quyết định. Những nội dung khác không có trong quy định này áp dụng thống nhất theo Luật khoáng sản, Nghị định 76/2000/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành luật Khoáng sản./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.