Nghị định · Chính phủ
Nghị định 76/2000/NĐ-CP
Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi)
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/12/2000
- Ngày có hiệu lực
- 30/12/2000
- Hết hiệu lực
- 21/01/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (26)
- 04/2005/TT-BCN — Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản giai đoạn 2005 - 2010 (02/08/2005)
- 68/2005/QĐ-UBND — V/v phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 (30/12/2005)
- 04/2005/TT-BCN — Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản giai đoạn 2005 - 2010 (02/08/2005)
- 31/2005/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng tạm thời bãi sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (20/05/2005)
- 27/2005/QĐ-BTC — Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản (13/05/2005)
- 130/2004/QĐ-UB — V/v Ban hành Quy định về ký Quỹ Phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (28/12/2004)
- 251/2004/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh tỉnh Quảng Ngãi (07/12/2004)
- 23/2004/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về báo cáo trong hoạt động khoáng sản (28/10/2004)
- 2693/QĐ-UB — Về việc ban hành " Quy định tạm thời về quản lý khai thác, sử dụng đường vận chuyển, bến bãi để chứa và trung chuyển cát, sỏi lòng sông và cửa biển thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng (15/10/2004)
- 21/2004/CT-UB — Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (09/08/2004)
- 181/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Qui định về quản lý các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (03/08/2004)
- 69/2004/QĐ-UB — V/v ban hành Quy chế quản lý khai thác và tiêu thụ quặng thiếc, sắt, chì - kẽm, đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh Nghệ An (28/06/2004)
- 2200/2004/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý và trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh (07/06/2004)
- 19/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (13/04/2004)
- 739/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (25/02/2004)
- 738/2004/QĐ-UB — Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (25/02/2004)
- 06/2003/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản (19/09/2003)
- 18/2003/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản (19/03/2003)
- 37/2002/QĐ-BCN — Về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điều hành mỏ (13/09/2002)
- 34/2002/QĐ-BCN — Về việc ban hành Quy định về giao nộp báo cáo địa chất và cung cấp tài liệu địa chất và khoáng sản (28/08/2002)
- 46/2002/TTLT/BTC-BCN — Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả khảo sát thăm dò khoáng sản của Nhà nước (21/05/2002)
- 06/2002/QĐ-UB — V/v ban hành Qui định ký quĩ phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (17/01/2002)
- 9298/2001/QĐ-UB — V/v phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa của Sở Công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (31/10/2001)
- 74/2001/QĐ-UB — Về việc Ban hành quy định thủ tục về giấy phép hoạt động khoáng sản (25/09/2001)
- 59/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành Qui định thủ tục hành chính về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (23/07/2001)
- 35/2001/QĐ-BCN — Về việc ban hành "Quy chế đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản rắn trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản". (20/06/2001)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (77 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 8 năm 1996. Điều 2. Những quy định của Nghị định này được áp dụng đối với việc quản lý, bảo vệ,điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản baogồm: khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt Nam của các tổchức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài. Chương II — THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN Điều 3. Điều 4. Điều 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Công nghiệptheo chức năng của mình, phối hợp và thống nhất chỉ đạo việc hợp tác quốc tếtrong lĩnh vực hoạt động khoáng sản Bộ Công nghiệp chủ trì việc phối hợp vớicác Bộ, ngành ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh và là cơ quan đầu mối vềquản lý nhà nước các hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân đầu tư nướcngoài tại Việt Nam. Điều 6. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản đặt tại Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trườnggiúp Chính phủ trong việc thẩm định, xét duyệt trữ lượng các báo cáo thăm dòkhoáng sản để nghiên cứu khả thi về khai thác, trừ khoáng sản làm vật liệu xâydựng thông thường. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoángsản, Thủ tướng Chính phủ có quy định riêng. Điều 7. Điều 8. Ủy ban nhân dân quận, huyện,thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, xã, phường (dưới đây gọi chung làhuyện, xã) theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: Điều 9. Thẩmquyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản,cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản quy định như sau: Chương III — ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Điều 10. Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bao gồm các hoạt động sauđây: Điều 11. Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được thực hiện đồngthời và kết hợp với điều tra cơ bản địa chất và theo quy hoạch, kế hoạch nhà nước. Điều 12. Các tổ chức điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản có quyền và nghĩavụ sau đây: Điều 13. Mọi báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản phải đượcđánh giá, đăng ký và nộp vào lưu trữ địa chất nhà nước theo quy định của BộCông nghiệp. Điều 14. Bộ Công nghiệp quy định chi tiết về nội dung dự án điều tra cơ bản địa chất vềtài nguyên khoáng sản, việc lưu trữ địa chất nhà nước và bảo tàng địa chất; banhành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các định mức, đơngiá trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản. Chương IV — TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 15. Tổ chức, cá nhân được hoạt động khoáng sản theo quy định của LuậtKhoáng sản bao gồm: Điều 16. Tổchức, cá nhân quy định tại Điều 15 của Nghị định này muốn được cấp giấy phéphoạt động khoáng sản phải có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Công nghiệp. Điều 17. Tổchức, cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản phải có thiết bị kỹ thuật và trình độchuyên môn theo quy định của Bộ Công nghiệp. Điều 18. Tổchức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chỉ được tiến hành các hoạt độngkhai thác theo giấy phép khi có Giám đốc điều hành mỏ đạt tiêu chuẩn theo quyđịnh của Bộ Công nghiệp. Chương V — KHU VỰC, DIỆN TÍCH, THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 19. Điều 20. Điều 21. Khu vực đấu thầu hoạt động khoáng sản bao gồm các khu vực sau đây: Điều 22. Điều 23. Điều 24. Điều 25. Thờihạn của một giấy phép thăm dò khoáng sản, kể cả thời gian làm báo cáo kết quảthăm dò, báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác, ít nhất là sáu tháng, nhiềunhất không quá hai mươi bốn tháng, được gia hạn theo các điều kiện sau đây: Điều 26. Diện tích khu vực khai thác của một giấy phép khai thác khoáng sản được xácđịnh trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản đã được thẩmđịnh và chấp thuận theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này. Điều 27. Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở báo cáonghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản đã được thẩm định và chấp thuận theoquy định tại Điều 44 của Nghị định này, nhưng không quá ba mươi năm, được giahạn theo các điều kiện sau đây: Chương VI — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUYỀN TÀI SẢN Điều 28. Lệ phí giấy phép là lệ phí cấp, gia hạn các loại giấy phép hoạt động khoángsản. Điều 29. Điều 30. Việc nộp tiền đặt cọc đối với giấy phép thăm dò được thực hiện một lần khi cấpgiấy phép thăm dò khoáng sản và không áp dụng đối với giấy phép được hoạt độngbằng vốn nhà nước. Điều 31. Mứcchi phí thăm dò tối thiểu tính bằng đơn vị Đồng Việt Nam/km2/năm làchi phí tối thiểu để thực hiện các nhiệm vụ thi công kỹ thuật về thăm dò khoángsản trên một đơn vị diện tích thăm dò một kilômet vuông (1 km2)trong một năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực. Điều 32. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản không sử dụng vốn nhà nước, có diện tíchthăm dò từ một trăm kilômet vuông (100 km2) trở lên, thời hạn hiệulực của giấy phép đến hai năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực mà chi phí thămdò thực tế để thực hiện đề án trong một thời kỳ hai năm thấp hơn chi phí dựtoán đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận thì phần giá trị chênh lệch đó phải nộpvào ngân sách nhà nước, khi giấy phép thăm dò hết hạn hoặc được gia hạn. Điều 33. Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò phải thực hiện khối lượng công việc thăm dòvà chi phí tương ứng theo đề án, kế hoạch thăm dò đã được Bộ Công nghiệp chấpthuận. Điều 34. Điều 35. Điều 36. Khi được phép chuyển nhượng hoặc để thừa kế quyền thăm dò hoặc quyền khai tháckhoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò hoặc khai thác khoáng sản cóquyền chuyển nhượng hoặc để thừa kế mọi tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp củamình, kể cả số liệu thông tin, mẫu vật về địa chất và khoáng sản, các côngtrình và thiết bị đã được thi công, xây dựng, trang bị gắn liền với đất mỏ. Điều 37. Khi giấy phép thăm dò hoặc khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì quyền sởhữu đối với những tài sản liên quan đến hoạt động thăm dò hoặc khai thác khoángsản được giải quyết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 và các điểm b và ckhoản 2 Điều 40 của Luật Khoáng sản. Điều 38. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải ký quỹ tại một Ngân hàngViệt Nam hoặc Ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam một khoảntiền bảo đảm cho việc phục hồi môi trường và đất đai khi kết thúc hoạt độngtừng phần diện tích và khi đóng cửa mỏ. Điều 39. BộTài chính xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ phân phối, sửdụng các khoản thu của Nhà nước trong hoạt động khoáng sản để thực hiện chínhsách bảo hộ quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác,chế biến theo quy định tại Điều 7 của Luật Khoáng sản và để bảo vệ tài nguyênkhoáng sản chưa khai thác. Điều 40. Đối với một số loại khoáng sản quan trọng phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của đất nước mà việc thu hút vốn đầu tư từ các nguồn vốn khác khó khănthì Thủ tướng Chính phủ quyết định cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước đầu tưthăm dò. Chương VII — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNGKHOÁNG SẢN Điều 41. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có quyền tự mình thực hiện hoặcthuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn về địa chất, khai thác mỏ lập hoặc thẩmđịnh các đề án, dự án, thiết kế mỏ, đóng cửa mỏ trong hoạt động khoáng sản. Điều 42. Điều 43. Điều 44. Điều 45. Điều 46. BộCông nghiệp quy định chế độ và nội dung báo cáo định kỳ trong hoạt động khoángsản. Điều 47. Mọi đề án đóng cửa mỏ đều phải được thẩm định và phê duyệt nội dung, yêu cầu vềbảo đảm an toàn, phục hồi môi trường, đất đai và các yêu cầu khác theo quy địnhtại các điểm b và d khoản 2 Điều 40 của Luật Khoáng sản. Chương VIII — NGUYÊN TẮC, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, Điều 48. Căn cứ chủ yếu để xét cấp giấy phép hoạt động khoáng sản bao gồm: Điều 49. Ngoài những căn cứ chủ yếu theo quy định tại Điều 48 của Nghị định này, việccấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải có ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhândân tỉnh về diện tích dự kiến cấp giấy phép thăm dò có hoặc không có liên quanđến khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực đã được Uỷ ban nhândân tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo thẩm quyền. Điều 50. Việc cấp giấy phép khai thác hoặc chế biến khoáng sản căn cứ vào báo cáo nghiêncứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo trữ lượng khoáng sảnđã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc phê duyệt theo quy định của phápluật. Điều 51. Trước khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo thẩm quyền, cần có ý kiếnbằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh về những vấn đề quy định tại Điều 49 Nghịđịnh này, nếu khi cấp giấy phép thăm dò chưa có. Điều 52. Điều 53. Thời hạn tối đa để thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản,không kể thời gian thu thập ý kiến của các cơ quan hữu quan theo quy định tạicác Điều 49 và 51 của Nghị định này được quy định như sau: Điều 54. Sau khi giấy phép hoạt động khoáng sản đã được cấp theo quy định của Nghị địnhnày, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương có tráchnhiệm giải quyết nhanh chóng các điều kiện liên quan đến việc thuê đất, sử dụngcơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác cho tổ chức, cá nhân được phép hoạtđộng khoáng sản. Điều 55. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có quyền trả lại từng phần diệntích hoặc trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản với các điều kiện sau đây: Điều 56. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản phải tuân theo các quyđịnh sau đây: Điều 57. Quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản của cá nhân được phép thăm dò, khaithác. được để thừa kế trong trường hợp người thừa kế tài sản hợp pháp của cánhân đó có đủ điều kiện theo quy định tại các Điều 15 và 16 của Nghị định này.Nếu người thừa kế tài sản hợp pháp của cá nhân được phép thăm dò, khai tháckhoáng sản không đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động theo quy định trong giấyphép thì có thể giải quyết như sau: Điều 58. Giấy phép khảo sát khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 24 của LuậtKhoáng sản. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khảo sát vi phạm mộttrong các quy định tại Điều 23 của Luật Khoáng sản thì thời hạn cho phép đểkhắc phục không quá ba mươi ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về khoángsản của Bộ Công nghiệp có văn bản thông báo. Điều 59. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 29 của LuậtKhoáng sản. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được phép thăm dò vi phạm một trongcác quy định tại Điều 27 của Luật Khoáng sản thì thời hạn cho phép để khắc phụckhông quá sáu mươi ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản củaBộ Công nghiệp có văn bản thông báo. Điều 60. Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 39 của LuậtKhoáng sản. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khai thác vi phạm mộttrong các quy định tại Điều 33 của Luật Khoáng sản thì thời hạn cho phép đểkhắc phục không quá chín mươi ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước vềkhoáng sản của Bộ Công nghiệp hoặc của Sở Công nghiệp có văn bản thông báo theothẩm quyền. Điều 61. Điều 62. Việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong các trườnghợp sau đây không phải xin giấy phép khai thác khoáng sản: Điều 63. Việc khai thác các loại đất nhằm mục đích cung cấp vật liệu san lấp trong xâydựng công trình, đô thị được phép hoạt động trên cơ sở bảo đảm các điều kiệnsau đây: Điều 64. Bộ Công nghiệp hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấyphép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, để thừa kế quyền thăm dò,khai thác, chế biến khoáng sản và đăng ký các hoạt động khoáng sản để thốngnhất thi hành trong phạm vi cả nước. Chương IX — KHAI THÁC TẬN THU Điều 65. Khai thác tận thu là hình thức hoạt động khoáng sản phù hợp với các điều kiệnsau đây: Điều 66. Các khu vực được cấp giấy phép khai thác tận thu bao gồm: Điều 67. Bộ Công nghiệp phê duyệt các khu vực khai thác tận thu, trừ khoáng sản kim loạiquý, đá quý trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnhquản lý, cấp giấy phép khai thác tận thu theo quy định tại Điều 66 Nghị địnhnày và hướng dẫn của Bộ Công nghiệp. Không cấp giấy phép khai thác tận thu đốivới những điểm khoáng sản chưa được Bộ Công nghiệp phê duyệt. Điều 68. Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức khôngquá hai mươi héc ta, cho một cá nhân không quá một héc ta. Điều 69. Thờihạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba mươi sáu tháng, được giahạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn tháng vớicác điều kiện sau đây, tại thời điểm xin gia hạn: Điều 70. Giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi theo quy định tại Điều 53 của LuậtKhoáng sản. Trong trường hợp khu vực đang được phép khai thác tận thu không cònphù hợp với hình thức khai thác tận thu nữa thì giấy phép khai thác tận thu bịthu hồi và hậu quả được giải quyết theo quy định sau đây: Điều 71. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu có thể yêu cầu các cơ quan nhà nước,các tổ chức nghiên cứu khoa học, công nghệ và các doanh nghiệp hoạt động khoángsản hướng dẫn, giúp đỡ về kỹ thuật, công nghệ. Các tổ chức nói trên có tráchnhiệm đáp ứng yêu cầu hợp lý của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu. Điều 72. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ các quy định của Luật Khoáng sản và Nghị đinh nàyquy định chi tiết việc tổ chức quản lý và cấp giấy phép khai thác tận thu, phùhợp với điều kiện của địa phương sau khi thỏa thuận với Bộ công nghiệp. Chương X — THANH TRA CHUYÊN NGÀNH KHOÁNG SẢN Điều 73. Thanh tra khoáng sản phải tuân theo các quy định của pháp luật về an toàn laođộng, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường, chủ động phối hợp với Thanh tra Nhànước về lao động và thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường để thực hiệnnhiệm vụ kiểm tra, thanh tra về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệmôi trường trong hoạt động khoáng sản, đặc biệt là đối với hoạt động khai tháckhoáng sản; phối hợp với Thanh tra Nhà nước của các ngành, các cấp để giảiquyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản. Điều 74. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành về khoáng sản thực hiệntheo quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Luật Khoáng sản và do Chính phủ quyđịnh. Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 75. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghịđịnh số 68/CP ngày 01 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việcthi hành Luật Khoáng sản. Điều 76. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Thủ trưởng Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ banhành các Văn bản kèm theo và chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, theo dõi,kiểm tra việc thi hành Nghị định này. Điều 77. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.