Quyết định · UBND
Quyết định 59/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 52/2011/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về soạn thảo, ban hành và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (21/11/2011)
- 725/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (19/04/2007)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
Bố cục (60 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2017 và thay thế các văn bản sau:
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Tính chất của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Xây dựng văn bản quy định chi tiết
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — SOẠN THẢO, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
Mục 1 — BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 6. Thẩm quyền ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 7. Trình tự ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 8. Lập đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 9. Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 10. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan lập đề nghị xây nghị quyết và cơ quan có liên quan trong việc thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 12. Quy trình xây dựng, thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 13. Thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 14. Soạn thảo nghị quyết và lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết
Điều 15. Thẩm định dự thảo nghị quyết
Điều 16. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ dự thảo nghị quyết
Điều 17. Thẩm tra dự thảo nghị quyết
Điều 18. Xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết
Mục 2 — BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 19. Thẩm quyền và trình tự ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 20. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 21. Thẩm định dự thảo nghị quyết
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
Điều 23. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 24. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Mục 3 — BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 25. Thẩm quyền và trình tự ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
Điều 26. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
Điều 27. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
Chương III — SOẠN THẢO, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
Mục 1 — BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 28. Thẩm quyền ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 29. Trình tự ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 30. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 31. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 32. Lấy ý kiến về dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 33. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 34. Trình và thông qua dự thảo quyết định
Mục 2 — BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 35. Thẩm quyền và trình tự ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 36. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 37. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 38. Trình và thông qua dự thảo quyết định
Mục 3 — BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 39. Thẩm quyền và trình tự ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 40. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 41. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định
Chương IV — RÚT GỌN THỦ TỤC BAN HÀNH, HIỆU LỰC, NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG, THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY, DỊCH VÀ CÔNG KHAI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 42. Ban hành văn bản theo trình tự rút gọn
Điều 43. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 44. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
Điều 45. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 46. Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 47. Ngôn ngữ, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 48. Dịch văn bản quy phạm pháp luật
Điều 49. Trách nhiệm gửi văn bản và lưu trữ hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 50. Công khai văn bản quy phạm pháp luật
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 51. Trách nhiệm xây dựng, góp ý, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 52. Đảm bảo nguồn nhân lực và cơ sở vật chất cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 53. Thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
Điều 54. Tổng kết việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 55. Khen thưởng
Điều 56. Xử lý trách nhiệm
Điều 57. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.