Văn bản
Văn bản 6/CP
Về cụ thể hoá một số Điều trong Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/01/1994
- Ngày có hiệu lực
- 29/01/1994
- Hết hiệu lực
- 28/09/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 103/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân (12/09/2003)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 181/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân (14/01/2003)
- 181/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân (14/01/2003)
- 15/1999/TT-BYT — Hướng dẫn thực hiện pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân và nghị định số 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số điều trong pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y (31/07/1999)
- 8/BYT-TT — Hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Nghị định số 7-CP ngày 29-01-1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số Điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân về lĩnh vực hành nghề y, dược cổ truyền dân tộc tư nhân (02/05/1994)
- 7/BYT-TT — Hướng dẫn việc thực hiện Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Nghị định số 6-CP ngày 29-02-1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số Điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y tư nhân (30/04/1994)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Về Hành nghề y dược tư nhân (30/09/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Nghị định này cụ thể hoá một số Điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân. Điều 2. Người đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y, dược tư nhân không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Điều 3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hành nghề y, dược tư nhân trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và các quy định khác của pháp luật. Điều 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được đầu tư vào lĩnh vực dược, khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam dưới các hình thức đầu tư đã được quy định tại điều 4 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Điều 5. Điều kiện để Bộ Y tế xét cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y, dược tư nhân của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định như sau: Điều 6. Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y, dược tư nhân của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Điều 7. Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận, các cơ sở y, dược tư nhân của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định trong giấy chứng nhận hoặc không khai trương hoạt động thì Bộ Y tế thu hồi giấy chứng nhận đã cấp. Điều 8. Điều 9. Cơ sở hành nghề y, dược tư nhân phải làm lại thủ tục xin cấp giấy chứng nhận mới trong những trường hợp sau: Điều 10. Trong những trường hợp sau đây, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y, dược tư nhân sẽ thu hồi giấy chứng nhận: Điều 11. Điều 12. Điều 13. Điều 14. Điều 15. Điều 16. Các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan y tế địa phương trong việc phòng, chống bệnh lây truyền qua đường sinh dục, bệnh nghiện ma tuý, bệnh AIDS và một số bệnh truyền nhiễm khác có thể gây nguy hại cho xã hội. Điều 17. Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hành nghề y, dược tư nhân và ban hành theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các Bộ có liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh và Nghị định này để quản lý chặt chẽ và thống nhất hành nghề y, dược tư nhân trong cả nước. Điều 18. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định trong Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 19. Bộ trưởng Bộ Y tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.