Quyết định · UBND
Quyết định 60/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/09/2016
- Ngày có hiệu lực
- 02/10/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 39/2017/QĐ-UBND — Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2016-2021 (26/05/2017)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021; gồm 10 Chương và 41 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 7. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 9. Các loại chương trình công tác Điều 10. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 12. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 14. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 15. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 16. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 17. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 20. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 21. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 22. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 23. Quy định về việc ký văn bản Điều 24. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 25. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 26. Nguyên tắc kiểm tra Điều 27. Phạm vi kiểm tra Điều 28. Phương thức kiểm tra Điều 29. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 30. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước Điều 31. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 32. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 33. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 34. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 35. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 36. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 37. Tổ chức tiếp công dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 38. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 39. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho Nhân dân Điều 40. Truyền thông tin trên mạng tin học Điều 41. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.