Quyết định · UBND
Quyết định 60/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về nuôi cá lồng, bè trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/08/2016
- Ngày có hiệu lực
- 09/09/2016
- Hết hiệu lực
- 16/09/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 325/QĐ-UBND — Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2019 (31/01/2020)
- 50/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về nuôi cá lồng, bè trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (06/09/2019)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 16/2015/TT-BNNPTNT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản (10/04/2015)
- 103/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản (12/09/2013)
- 71/2011/TT-BNNPTNT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y (25/10/2011)
- 17/2003/QH11 — Thủy sản (26/11/2003)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nuôi cá lồng, bè trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 9 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN NUÔI CÁ LỒNG, BÈ Điều 3. Quy định chung Điều 4. Quy định về điều kiện lồng, bè, trang thiết bị kỹ thuật Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 6. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế Điều 7. Trách nhiệm của UBND các xã/phường/thị trấn Điều 8. Trách nhiệm của Hội nghề cá tỉnh, các Chi hội nghề cá, Hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ tự quản Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân nuôi cá lồng, bè Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở dịch vụ liên quan đến nuôi cá lồng, bè Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI TỐ CÁO Điều 11. Khen thưởng Điều 12. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 13. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với chính quyền địa phương những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắt, UBND các huyện/thị xã/thành phố; các xã/phường/thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.