Văn bản · VKT
Văn bản 60/BXD-VKT
Về việc ban hành Quy chế đấu thầu xây lắp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/03/1994
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/1994
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 551/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định đấu thầu xây lắp (30/05/1995)
- 551/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định đấu thầu xây lắp (30/05/1995)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 92/TTg — Về tăng cường quản lý, chống lãng phí, thất thoát và tiêu cực trong đầu tư và xây dựng (07/03/1994)
- 15/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng (04/03/1994)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy chế đấu thầu xây lắp để thay thế cho bản quy chế đấu thầu trong xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 24/BXD-VKT ngày 12-2-1990 của Bộ Xây dựng. Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành trong cả nước kể từ ngày 1 tháng 4 năm 1994. Điều 3. Các bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phổ biến, hướng dẫn và tổ chức chỉ đạo thực hiện đấu thầu xây lắp theo quy chế này. Điều 1. Đối tượng công trình xây lắp: Điều 2. Yêu cầu đối với công trình tổ chức đấu thầu xây lắp: Điều 3. Đơn vị đứng ra tổ chức đấu thầu xây lắp: Điều 4. Hồ sơ mời thầu: Điều 5. Điều kiện đối với đơn vị dự thầu: Điều 6. Các chỉ tiêu cơ bản để dự thầu và xét thầu: Điều 7. Hội đồng xét thầu: Điều 8. Các hình thức đấu thầu: Điều 9. Chuẩn bị hồ sơ mời thầu: Điều 10. Đăng ký việc tổ chức đấu thầu: Điều 11. Thông báo mời thầu: Điều 12. Kiểm tra điều kiện đối với đơn vị dự thầu: Điều 13. Nộp hồ sơ dự thầu: Điều 14. Thời hạn có hiệu lực của đơn vị dự thầu (không ít hơn 30 ngày sau ngày mở thầu). Quá thời hạn có hiệu lực ghi trong đơn dự thầu, nếu nhận được thông báo trúng thầu, đơn vị trúng thầu có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận mà vẫn được hoàn trả lại giấy bảo lãnh dự thầu. Điều 15. Sửa đổi và rút hồ sơ dự thầu: Điều 16. Mở thầu: Điều 18. Thông báo trúng thầu: Điều 19. Ký hợp đồng xây lắp và triển khai việc xây dựng theo kết quả xét thầu: Điều 20. Giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Điều 21. Xử lý trường hợp thay đổi chỉ tiêu trúng thầu: Điều 22. Phương thức thanh, quyết toán công trình: Điều 23. Xử lý các trường hợp đấu thầu không có kết quả: Điều 24. Yêu cầu đối với công trình chọn thầu: Điều 25. Giới thiệu đơn vị để chọn thầu: Điều 26. Nộp hồ sơ dự chọn thầu: Điều 27. Xét chọn đơn vị nhận thầu: Điều 28. Chỉ định thầu xây lắp công trình: Điều 29. Phạt: Điều 30. Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức đấu thầu: Điều 31. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng thống nhất trong cả nước. Những quy định về đấu thầu trong xây dựng trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ. Điều 32. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn áp dụng và kiểm tra thực hiện quy chế này của các đơn vị trực thuộc./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.