Văn bản · Chính phủ
Văn bản 60-CP
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 05/07/1994
- Ngày có hiệu lực
- 05/07/1994
- Hết hiệu lực
- 10/08/2005
Dữ liệu mở về văn bản ghi “Còn hiệu lực” nhưng cũng ghi ngày hết hiệu lực 10/08/2005; văn bản đã được sửa đổi, gia hạn hoặc ghi ngày không khớp, nên chưa xác định được văn bản còn hay đã hết hiệu lực.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 45-CP — Về việc bổ sung Điều 10 của Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị (03/08/1996)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 90/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (06/09/2006)
- 95/2005/NĐ-CP — Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng (15/07/2005)
Được hướng dẫn bởi (40)
- 316/2001/QĐ-UB — Về việc điều chỉnh bổ sung, loại đường phố, hệ số đường để thu tiền sử dụng đất một số đường phố tại thị xã Lào Cai (28/09/2001)
- 300/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định bổ sung, điều chỉnh loại đường phố, hệ số đường, hạng đất để tính tiền sử dụng đất ở đô thị tại 2 thị trấn Phố Lu và Tằng Loỏng - huyện Bảo Thắng (14/09/2001)
- 57-TC/TCT — Thông tư hướng dẫn thi hành NÐ 45/CP ngày 3/8/1996 bổ sung Ðiều 10 của NÐ 60/CP ngày 5/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị (23/09/1996)
- 164/2004/NĐ-CP — Về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án (14/09/2004)
- 1508/2003/QĐ-UBND — Về việc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, thị xã Đồ Sơn và Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở đô thị (04/07/2003)
- 160/2002/QĐ-UB — Ban hành Quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữư nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ (27/12/2002)
- 117/2002/QĐ-UB — Về xác nhận quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (12/11/2002)
- 7742/2002/QĐ-UB — Về việc Ban hành qui định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (17/09/2002)
- 1422/2002/QĐ.UB — V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1185/1999/QĐ.UB ngày 23/03/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việc "Ban hành mẫu Hợp đồng và Quy trình tạm thời về giải quyết thủ tục hành chính trong chuyển quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận theo Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính Phủ" (19/02/2002)
- 233/QĐ-UB — V/v bổ sung hệ số một số đường phố để tỉnh tiền sử dụng đất tại thi xã Lào Cai (16/07/2001)
- 80/2001/QĐ-UB — Ban hành quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo nghị định 60/CP tại thành phố Đà Nẵng (15/06/2001)
- 81/2000/QĐ-UB — Về việc ban hành bản quy định các giấy tờ hợp lệ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, giấy chứng QSH nhà ở - QSD đất ở, đất vườn cùng khuôn viên đất ở. (18/10/2000)
- 1654/QĐ-UB — Về việc sửa đổi điều 7 và điều 8 tại Quy định "Về việc cho phép chuyển dịch hợp đồng thuê nhà ở thuộc quyền sở hữu Nhà nước hiện do ngành xây dựng qun lý" ban hành kèm theo Quyết định số1632 QĐ/UB ngày 09/10/1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố. (31/08/2000)
- 200/2000/QĐ-UB — Sửa đổi, bổ sung điều 7, điều 21, điều 23 bản quy định về trình tự và thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển quyền sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị tại quyết định số 1135/QĐ-UB ngày 18/8/1995 của UBND tỉnh Lào Cai (10/07/2000)
- 2596/2000/QĐ-UB — Về việc qui định tạm thời mức thu lệ phí và đơn giá đo vẽ nhà, đất phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (05/06/2000)
- 689/2000/QĐ-UB — V/v ban hành quy định tạm thời trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ tại các khu vực đô thị của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (03/02/2000)
- 4273/1999/QĐ-UB — V/v ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ tại các khu đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (10/08/1999)
- 62/1999/QĐ-UB — Ban hành đơn giá chi cho công tác đo - vẽ nhà ở, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất đô thị cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Vinh (22/06/1999)
- 78/1999/QĐ-UB — Về việc phê duyệt kế hoạch và phương pháp thực hiện Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ trên địa bàn Thành phố Đà Lạt (15/06/1999)
- 1185/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành mẫu Hợp đồng và Quy trình tạm thời về giải quyết thủ tục hành chính trong chuyển quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận theo Nghị định 60/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ (23/03/1999)
- 19/1999/QĐ-UB — Về các khoản thu phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở; đất vườn cùng khuôn viên với đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân tại thị xã Cửa Lò và các trị trấn trên địa bàn tỉnh (05/03/1999)
- 596/1999/QĐ-UB — Về việc sửa đổi Điều 16 và Điều 17 của Quyết định số 3991/1998/QĐ-UB về ban hành Quy định nộp tiền sử dụng đất ở khi hợp thức hóa nhà ở, đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (02/02/1999)
- 06/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên với đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân tại thị xã Cửa lò và các thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An . (18/01/1999)
- 66/1998/QĐ-UBND — Về việc cho phép hợp thức hoá một số trường hợp để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (17/10/1998)
- 63/1998/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về thủ tục mua bán nhà ở (14/10/1998)
- 301/1998/QĐ-UB — V/v Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm việc của Tổ công tác liên ngành thực hiện Nghị định số 60/CP ngày 5-7-1994 của Chính Phủ (04/07/1998)
- 1534/1998/QĐ-UB — V/v Quy định tạm thời mức thu phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (03/07/1998)
- 1176/1998/QĐ-UB — Về việc Quy định mức đất ở tại các khu vực đô thị của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (20/05/1998)
- 5525/1997/QĐ-UB — Về việc quy định tạm thời diện tích đất ở xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An (30/12/1997)
- 4482/1997/QĐ-UB — Về việc các khoản thu phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Vinh (03/11/1997)
- … và 10 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 51-LCT/HĐNN8 — Nhà ở (26/03/1991)
Bố cục (27 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. - Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Điều 2. - Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: Điều 3. - Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Điều 4. - Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất. Chương II — CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở Điều 5. - Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: Điều 6. - Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm: Điều 7. - Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác. Chương III — ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở Điều 8. - Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn. Điều 9. - Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký. Điều 10. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau: Điều 11. - Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: Điều 12. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp. Điều 13. - Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở. Điều 14. - Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì phải báo cho đương sự biết rõ lý do. Điều 15. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy. Điều 16. - Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: Điều 17. - Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường hợp nói tại điểm a1, điểm c, khoản 3, Điều 10 của Nghị định này thì chỉ được cấp giấy chứng nhận sau khi nộp tiền sử dụng đất theo mức do Bộ Tài chính quy định. Chương IV — SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM Điều 18. - Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế có quy định khác. Điều 19. - Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu: Điều 20. - Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm: Điều 21. - Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh; nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật. Điều 22. - Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại Điều 21 của Nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đương nhiên mất giá trị và Nhà nước Việt Nam thực hiện quyền quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chương V — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 23. - Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết. Điều 24. - Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 26. - Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính trong phạm vi chức năng quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này. Điều 27. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chủ sở hữu nhà ở chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.