Quyết định · UBND

Quyết định 61/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/09/2014
Ngày có hiệu lực
22/09/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định về quản lý chất lượng công trình nêu tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 19 của Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND tỉnh và các quy định trước đây có liên quan đến quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  Điều 3. Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
  Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
Chương III — THẨM TRA THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  Điều 5. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế các công trình thuộc đối tượng thẩm tra thiết kế của của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
Chương IV — QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BẢO HÀNH, SỰ CỐ,
  Điều 6. Bảo hành công trình xây dựng
  Điều 7. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng
  Điều 8. Phân loại, phân cấp sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng
  Điều 9. Báo cáo sự cố
  Điều 10. Giải quyết sự cố
  Điều 11. Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố
  Điều 12. Hồ sơ sự cố
  Điều 13. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH
  Điều 14. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  Điều 15. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
  Điều 16. Trách nhiệm của Ban quản lý các Khu công nghiệp; Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Ban quản lý phát triển khu đô thị mới
  Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan cấp phát, thanh toán (Tài chính, Kho Bạc Nhà nước)
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CẤP HUYỆN, XÃ VÀ
  Điều 18. UBND cấp huyện
  Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nuớc về chất lượng công trình xây dựng
  Điều 20. UBND cấp xã
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 21. Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình
  Điều 22. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
  Điều 23. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế
  Điều 24. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
  Điều 25. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
  Điều 26. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng
  Điều 27. Trách nhiệm của nhà thầu kiểm định chất lượng công trình xây dựng
  Điều 28. Trách nhiệm của cơ sở quản lý phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 29. Xử lý chuyển tiếp
  Điều 30. Xử lý vi phạm
  Điều 31. Tổ chức thực hiện
Phụ lục 1 — (Kèm theo Quy định Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng, ban hành theo

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.