Văn bản · Chính phủ
Văn bản 61-CP
Về mua bán và kinh doanh nhà ở
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 05/07/1994
- Ngày có hiệu lực
- 05/07/1994
- Hết hiệu lực
- 06/06/2013
Dữ liệu mở về văn bản ghi “Còn hiệu lực” nhưng cũng ghi ngày hết hiệu lực 06/06/2013; văn bản đã được sửa đổi, gia hạn hoặc ghi ngày không khớp, nên chưa xác định được văn bản còn hay đã hết hiệu lực.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)
- 90/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (06/09/2006)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 21/CP — Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 5 và Điều 7 của Nghị định số 61/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh Nhà ở (16/04/1996)
Được hướng dẫn bởi (49)
- 189/1998/QĐ-TTg — Về việc bán biệt thự tại Thành phố Hà Nội (28/09/1998)
- 13/LB-TT — Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở trong bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê (18/08/1994)
- 04/2013/QĐ-UBND — Về việc Ban hành Giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại để kinh doanh trên địa bàn tỉnh (21/02/2013)
- 40/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (30/10/2012)
- 23/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (07/09/2011)
- 23/2010/NQ-HĐND — Về phương thức và giá bán đối với nhà riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, mặt phố thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP (13/12/2010)
- 116/2009/QĐ-UBND — Quyết định 116/2009/QĐ-UBND về giá bán nhà ở là nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước cho người đang ở thuê theo Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (01/12/2009)
- 98/2009/QĐ-UBND — Quyết định 98/2009/QĐ-UBND về việc tiếp nhận nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan tự quản bàn giao trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (01/09/2009)
- 23/2006/NQ-CP — Về một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ (07/09/2006)
- 198/2005/QĐ-UBND — Về việc qui định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương (14/09/2005)
- 1074/QĐ-UB — V/v: Ban hành quy định tạm thời việc chuyển giao, tiếp nhận nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan tự quản trên địa bàn thành phố sang Sở Xây dựng Hải Phòng quản lý (30/05/2005)
- 14/2004/QĐ-UB — Quyết định 14/2004/QĐ-UB quy định mức nhà ở, đất ở để hỗ trợ chuyển đổi cho các gia đình cán bộ lão thành cách mạng hoạt động từ trước 31/12/1944 đang ở thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước nhưng không được chuyển thành sở hữu tư nhân tại khu đất 5,2ha thuộc dự án khu đô thị mới Yên Hòa - phường Yên Hòa - quận Cầu Giấy – Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (04/02/2004)
- 6866/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định về giá nhà, vật kiến trúc áp dụng khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (21/07/2003)
- 37/2002/QĐ-UB — V/v Ban hành quy định về phương pháp xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng; cấp nhà; giá trị còn lại của căn nhà (26/07/2002)
- 1422/2002/QĐ.UB — V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1185/1999/QĐ.UB ngày 23/03/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việc "Ban hành mẫu Hợp đồng và Quy trình tạm thời về giải quyết thủ tục hành chính trong chuyển quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận theo Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính Phủ" (19/02/2002)
- 122/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (26/11/2001)
- 1654/QĐ-UB — Về việc sửa đổi điều 7 và điều 8 tại Quy định "Về việc cho phép chuyển dịch hợp đồng thuê nhà ở thuộc quyền sở hữu Nhà nước hiện do ngành xây dựng qun lý" ban hành kèm theo Quyết định số1632 QĐ/UB ngày 09/10/1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố. (31/08/2000)
- 200/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định về quy trình, thủ tục thực hiện việc bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ (03/02/2000)
- 64/QĐ-CT — Về việc thực hiện Quyết định số 64/1998/QĐ-TTg gày 21/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền mua nhà cho một số đối tượng khi mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước (31/01/2000)
- 151/1999/QĐ-UB — Về việc xử lý đối với nhà ở cho thuê thuộc quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc nhưng bên thuê đã chuyển nhượng quyền thuê cho người khác (08/11/1999)
- 1185/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành mẫu Hợp đồng và Quy trình tạm thời về giải quyết thủ tục hành chính trong chuyển quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận theo Nghị định 60/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ (23/03/1999)
- 63/1998/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về thủ tục mua bán nhà ở (14/10/1998)
- 188/1998/QĐ-TTg — Quyết định về việc bán biệt thự tại thành phố Hồ Chí Minh (28/09/1998)
- 189/1998/QĐ-TTg — Về việc bán biệt thự tại Thành phố Hà Nội (28/09/1998)
- 2021/1998/QĐ-UB — V/v quy định các khu vực được bán và không được bán nhà theo Nghị định 61/CP (08/09/1998)
- 1544/1998/QĐ-UB — V/v Thành lập Hội đồng định giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn thị xã Hưng Yên (29/08/1998)
- 64/1998/QĐ-TTg — Về việc giảm tiền mua nhà ở cho một số đối tượng khi mua nhà đang ở thuê thuộc sở hữu Nhà nước (21/03/1998)
- 6017/QĐ-UB-QLĐT — Quyết định 6017/QĐ-UB-QLĐT năm 1997 về việc tiếp tục bán nhà mua trả góp trước ngày 30/4/1975 chưa trả hết tiền do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (27/10/1997)
- 1124/QĐ-UB — Về việc ban hành bảng giá nhà ở xây dựng mới để tính giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê tại tỉnh Lâm Đồng (26/07/1997)
- 883/1997/QĐ-UB — Về việc Quy định mức giá tối thiểu nhà ở, đất ở (17/07/1997)
- … và 19 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 51-LCT/HĐNN8 — Nhà ở (26/03/1991)
Bố cục (28 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. - Nhà ở quy định trong Nghị định này là nhà ở thuộc mọi hình thức sở hữu. Điều 2. - Mua bán và kinh doanh nhà ở định trong Nghị định này bao gồm các hình thức sau: Điều 3. - Mua bán nhà ở là việc chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở từ bên bán sang bên mua thông qua hợp đồng được ký kết bằng văn bản giữa bên mua và bên bán theo đúng quy định của pháp luật. Bên bán phải là chủ hữu hợp pháp nhà ở và chủ sử dụng hợp pháp đất ở. Trong mọi trường hợp khác, bên bán phải có giấy uỷ quyền của chủ sở hữu hợp pháp nhà ở và chủ sử dụng hợp pháp đất ở đó được cơ quan Công chứng Nhà nước chứng thực. Điều 4. - Nhà nước quy định giá chuẩn tối thiểu nhà ở xây dựng mới, khung giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng, giá chuẩn tối thiểu cho thuê nhà ở để làm căn cứ quản lý các hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở. Chương II — BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ Điều 5. - Nhà nước thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê phần diện tích đang được thuê để người mua nhà ở có điều kiện cải thiện chỗ ở, trừ các loại nhà ở sau đây: Điều 6. - Việc mua bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước là tự nguyện. Trong trường hợp bên thuê nhà không mua thì được tiếp tục thuê. Nếu các hộ đang ở trong các nhà ở quy định tại các Khoản 1, 2 và 3, Điều 5 của Nghị định này có nhu cầu mua thì được xét cho mua nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của Nghị định này, nhưng phải trả lại cho Nhà nước diện tích đang thuê ở. Điều 7. - Giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê gồm giá nhà ở khi chuyển quyền sử dụng. Điều 8. - Điều 9. - Phương thức thanh toán tiền mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước được quy định như sau: Điều 10. - Người mua nhà sau khi trả hết tiền và hoàn tất thủ tục nộp lệ phí trước bạ thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Nếu bán lại thì Nhà nước sẽ điều tiết phần thu nhập do bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Điều 11. - Tiền thu được từ việc bán nhà ở phải nộp vào Ngân sách Nhà nước để duy trì và phát triển quĩ nhà ở theo các dự án và kế hoạch do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp thông qua, trong đó ưu tiên cho các mục tiêu sau đây: Chương III — KINH DOANH NHÀ Ở Điều 12. - Kinh doanh nhà ở nói tại Nghị định này là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi sau đây: Điều 13. - Các tổ chức trong nước, cá nhân là công dân Việt Nam định cư ở Việt Nam được phép kinh doanh nhà ở và phải thực hiện đầy đủ các quy định về thành lập, đăng ký kinh doanh và các quy định khác của pháp luật. Điều 14. - Các tổ chức cá nhân kinh doanh nhà ở phải trả tiền sử dụng đất ở hoặc trả tiền thuê đất ở theo quy định của Luật Đất đai và sử dụng đất ở đúng mục đích, đúng quy hoạch và thực hiện đầy đủ các thủ tục về xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật. Điều 15. - Giá kinh doanh nhà ở gồm: Giá bán; giá cho thuê; giá dịch vụ trong hoạt động mua bán, cho thuê, là giá thoả thuận giữa các bên ghi trong hợp đồng. Điều 16. - Các tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà ở phải tuân thủ các quy định về mua bán, cho thuê nhà ở quy định tại chương IV và chương V của Pháp lệnh Nhà ở, đồng thời phải thực hiện đúng chế độ kế toán thống kê, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương IV — MUA BÁN NHÀ Ở KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH Điều 17. - Mua bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh là việc chuyển quyền sở hữu nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở từ bên bán sang bên mua thông qua hợp đồng được ký kết bằng văn bản, nếu bên bán nhà không còn nhu cầu sử dụng, bán nhà thừa kế, bán nhà được biếu tặng, còn bên mua có nhu cầu mua nhà để sử dụng. Điều 18. - Các tổ chức trong nước, cá nhân là công dân Việt Nam, định cư ở Việt Nam được mua bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh. Điều 19. - Cá nhân là người nước ngoài định cư ở Việt Nam được mua 1 nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước chuyên kinh doanh nhà ở của Việt Nam để ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ tại địa phương được phép định cư. Điều 20. - Các bên mua bán nhà ở có trách nhiệm nộp thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật. Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ KINH DOANH NHÀ Ở Điều 21. - Bộ trưởng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở trong phạm vi cả nước. Điều 22. - Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành và bảng giá chuẩn tối thiểu nhà ở xây dựng mới (phụ lục số 1 kèm theo Nghị định này), bảng giá chuẩn tối thiểu cho thuê nhà ở (phụ lục số 2 kèm theo Nghị định này) để ban hành các bảng giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng, bảng giá nhà ở xây dựng mới và bảng giá cho thuê nhà ở tại địa phương mình. Giá do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành trong mọi trường hợp không được vượt khung giá hoặc thấp hơn bảng giá chuẩn tối thiểu do Nhà nước ban hành. Giá do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành là căn cứ để quản lý hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở tại địa phương. Điều 23. - Nhà nước được quyền mua trước nhà ở nếu xét thấy cần thiết. Trong trường hợp này Nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên mua theo quy định của hợp đồng đã được ký kết trước đó. Điều 24. - Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các khoản thu và thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước đối với các loại hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở. Điều 25. - Các Bộ Xây dựng, Tài chính có trách nhiệm quy định về quản lý hoạt động dịch vụ mua bán, cho thuê nhà ở. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Mọi trường hợp vi phạm tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 27. - Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. Điều 28. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phụ lục — số 1 Phụ lục — số 2
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.