Văn bản · Chính phủ
Văn bản 61-CP
Về án phí, lệ phí Toà án
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 17/09/1993
- Ngày có hiệu lực
- 17/09/1993
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 27-LCT/HĐNN8 — Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự (07/12/1989)
- Không số — Tố tụng hình sự (28/06/1988)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. - án phí dân sự quy định tại Nghị định này bao gồm án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí dân sự phúc thẩm. Điều 2. - Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm được quy định như sau: Điều 3. - Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với tất cả các loại vụ án dân sự là năm mươi nghìn đồng. Điều 4. - Việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự được quy định như sau: Điều 5. - Việc chịu án phí dân sự sơ thẩm được quy định như sau: Điều 6. - Việc nộp án phí dân sự phúc thẩm được quy định như sau: Điều 7. - Những trường hợp sau đây được miễn án phí: Điều 8. - án phí hình sự bao gồm án phí hình sự sơ thẩm, án phí hình sự phúc thẩm, án phí hình sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí hình sự phúc thẩm. Điều 9. - án phí hình sự sơ thẩm, án phí hình sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm được quy định như sau: Điều 10. - Án phí hình sự phúc thẩm được quy định như sau: Điều 11. - Bị cáo, đương sự đã được cấp bản án, quyết định theo quy định của pháp luật, nếu xin thêm bản sao trích lục bản án, trích lục quyết định hoặc bản sao toàn bộ bản án, quyết định thì phải nộp lệ phí là năm trăm đồng một trang. Điều 12. - Người đương nhiên được xoá án xin cấp giấy chứng nhận phải nộp lệ phí là hai mươi nghìn đồng. Điều 13. - Bị cáo, đương sự là người nước ngoài phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Điều 14. - Khi giá cả trên thị trường tăng từ 20% trở lên, thì Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính phối hợp với Toà án nhân dân tối cao điều chỉnh các mức án phí, lệ phí được xác định bằng số tiền cụ thể quy định tại Nghị định này theo sát thời giá. Điều 15. - Việc quản lý, thu, nộp ngân sách Nhà nước tiền tạm ứng án phí, lệ phí do Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp phối hợp với Toà án nhân dân tối cao quy định cụ thể. Điều 16. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về án phí, lệ phí Toà án đều bãi bỏ. Điều 17. - Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính phối hợp với Toá án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.