Văn bản
Văn bản 27-LCT/HĐNN8
Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/12/1989
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1990
- Hết hiệu lực
- 24/06/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 24/2004/QH11 — Tố tụng dân sự (15/06/2004)
- 32/2004/QH11 — Về việc thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự (15/06/2004)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 01/2004/QĐ-UB — Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức giám định tư pháp về xây dựng, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (05/01/2004)
- 18/2002/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý kho vật chứng (18/02/2002)
- 70/CP — Về án phí, lệ phí toà án (12/06/1997)
- 61-CP — Về án phí, lệ phí Toà án (17/09/1993)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1980 (18/12/1980)
- Không số — Hiến pháp năm 1980 (18/12/1980)
Bố cục (88 điều)
Điều 1. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Điều 2. Quyền tự định đoạt của đương sự. Điều 3. Nghĩa vụ cung cấp, thu thập chứng cứ. Điều 4. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các đương sự. Điều 5. Trách nhiệm hoà giải của Toà án. Điều 6. Thẩm phán, hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Điều 7. Tiếng nói, chữ viết dùng trong tố tụng dân sự. Điều 8. Việc tham gia tố tụng dân sự của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân. Điều 9. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự. Điều 10. Những việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân. Điều 11. Thẩm quyền của các Toà án các cấp. Điều 12. Thẩm quyền của Toà án đối với quyết định của cơ quan, tổ chức khác. Điều 13. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ. Điều 14. Những trường hợp nguyên đơn được lựa chọn Toà án. Điều 15. Chuyển vụ án cho Toà án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền. Điều 16. Thành phần của Hội đồng xét xử. Điều 17. Những trường hợp phải thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch. Điều 18. Giải quyết việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch. Điều 19. Các đương sự. Điều 20. Quyền và nghĩa vụ tố tụng của các đương sự. Điều 21. Năng lực hành vi về tố tụng của các đương sự. Điều 22. Người đại diện do đương sự uỷ quyền. Điều 23. Quyền và nghĩa vụ tố tụng của người đại diện được uỷ quyền. Điều 24. Người bảo vệ quyền lợi của đương sự. Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền lợi của đương sự. Điều 26. Những người tham gia tố tụng khác. Điều 27. Sự kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng. Điều 28. Sự tham gia tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân. Điều 29. Quyền và nghĩa vụ tố tụng của tổ chức xã hội. Điều 30. Án phí. Điều 31. Người phải nộp tiền tạm ứng án phí; người phải chịu án phí. Điều 32. Miễn án phí; miễn nộp tiền tạm ứng án phí. Điều 33. Chi phí về giám định. Điều 34. Khởi kiện. Điều 35. Quyền thay đổi yêu cầu của người khởi kiện. Điều 36. Những trường hợp trả lại đơn khởi kiện. Điều 37. Thụ lý vụ án. Điều 38. Việc điều tra trước khi hoà giải, xét xử. Điều 39. Uỷ thác điều tra. Điều 40. Xem xét bằng chứng bị tố cáo là giả mạo. Điều 41. áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Điều 42. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Điều 43. Hoà giải. Điều 44. Thủ tục hoà giải. Điều 45. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án. Điều 46. Đình chỉ việc giải quyết vụ án. Điều 47. Thời hạn chuẩn bị xét xử. Điều 48. Những người tham gia phiên toà. Điều 49. Thủ tục bắt đầu phiên toà. Điều 50. Thủ tục xét hỏi tại phiên toà. Điều 51. Tranh luận tại phiên toà. Điều 52. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án; công nhận sự thoả thuận của các đương sự tại phiên toà. Điều 53. Nghị án. Điều 54. Biện pháp đối với người vi phạm trật tự phiên toà. Điều 55. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định. Điều 56. Biên bản phiên toà. Điều 57. Cấp trích lục, bản sao bản án hoặc quyết định của Toà án. Điều 58. Người có quyền kháng cáo, kháng nghị bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm. Điều 59. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Điều 60. Bổ sung, sửa đổi nội dung kháng cáo, kháng nghị; rút kháng cáo, kháng nghị. Điều 61. Thông báo việc kháng cáo, kháng nghị; thời hạn gửi hồ sơ cho Toà án cấp phúc thẩm. Điều 62. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị. Điều 63. Phạm vi xét xử phúc thẩm. Điều 64. Thời hạn xét xử phúc thẩm. Điều 65. Việc chuẩn bị xét xử phúc thẩm. Điều 66. Những trường hợp Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định mà không mở phiên toà. Điều 67. Những người tham gia phiên toà phúc thẩm. Điều 68. Thủ tục phiên toà phúc thẩm. Điều 69. Quyền hạn của Toà án cấp phúc thẩm. Điều 70. Thủ tục phúc thẩm quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị. Điều 71. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Điều 72. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Điều 73. Thời hạn kháng nghị; thông báo việc kháng nghị. Điều 74. Thẩm quyền giám đốc thẩm. Điều 75. Thời hạn xét xử giám đốc thẩm. Điều 76. Phạm vi giám đốc thẩm; phiên toà giám đốc thẩm. Điều 77. Quyền hạn của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm. Điều 78. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm. Điều 79. Thời hạn kháng nghị; thông báo việc kháng nghị. Điều 80. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm. Điều 81. Thẩm quyền tái thẩm, thời hạn xét xử tái thẩm. Điều 82. Quyền hạn của Hội đồng xét xử tái thẩm. Điều 83. Quyền của người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài về tố tụng dân sự. Điều 84. Vụ án dân sự có liện quan đến Nhà nước nước ngoài hoặc người được hưởng quy chế ngoại giao. Điều 85. Uỷ thác tư pháp giữa Toà án Việt Nam với Toà án nước ngoài. Điều 86. Thi hành những quy định về tố tụng dân sự trong những điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp và pháp lý. Điều 87. Điều 88.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.