Quyết định · UB
Quyết định 616/2000/QĐ-UB
Về việc Ban hành điều lệ khu công nghiệp Phú Bài
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/03/2000
- Ngày có hiệu lực
- 09/03/2000
- Hết hiệu lực
- 23/10/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 20/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (17/07/2012)
- 09/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (10/03/2010)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 08/TT-KHĐT — Hướng dẫn về quy định danh mục ngành nghề công nghiệp khuyến khích đầu tư, hạn chế đầu tư hoặc cấm đầu tư vào các khu công nghiệp, khu công nghệ cao (29/07/1997)
- 36/CP — Về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (24/04/1997)
Bố cục (71 điều)
Điều 1. Phê chuẩn và ban hành Điều lệ Khu công nghiệp Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp Thừa Thiên Huế, Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế, các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Phú Bài chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều lệ này qui định cụ thể việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp Phú Bài, được Chính Phủ quyết định thành lập tại quyết định số 1144/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 1998. Điều 2. Việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp Phú Bài (sau đây gọi tắt là Khu công nghiệp PB) được phân định như sau: Chương II — BAN QUẢN LÝ Điều 3. Ban quản lý các khu công nghiệp Thừa Thiên Huế là cơ quan trực tiếp quản lý Khu công nghiệp PB có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây : Điều 4. Ban quản lý các KCN Tỉnh chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, của UBND Tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý nhà nước trong Khu công nghiệp PB theo văn bản ủy quyền của các cơ quan này. Điều 5. Ban quản lý các KCN Tỉnh được UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ qui định tại Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính Phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế khu công nghiệp), các văn bản ủy quyền của các Bộ, ngành Trung ương và UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, Điều lệ Quản lý xây dựng theo qui hoạch Khu công nghiệp PB và Điều lệ này. Ban quản lý các KCN Tỉnh ban hành các qui định, nội qui, qui trình nghiệp vụ cụ thể áp dụng trong Khu công nghiệp PB. Chương III — CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG Điều 6. Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Phú Bài có các quyền : Điều 7. Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp PB có nghĩa vụ: Điều 8. Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp PB được UBND Tỉnh xem xét quyết định được chậm nộp tiền thuê đất trong khoảng thời gian nhất định theo hình thức nhận nợ ngân sách nhà nước, được vay vốn ưu đãi của nhà nước, huy động các nguồn vốn theo quy định của pháp luật để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp PB. Điều 9. Quá trình hoạt động, Công ty phát triển hạ tầng phải tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định tại Giấy phép đầu tư; Qui chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; Quy hoạch Khu công nghiệp PB; Điều lệ này và các qui định cụ thể khác của Ban quản lý KCN Tỉnh. Chương IV — DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP Điều 10. Nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài muốn đầu tư xây dựng doanh nghiệp tại khu công nghiệp PB phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan và phải tuân thủ các quy định tại Điều lệ này. Điều 11. Các ngành sản xuất các sản phẩm sau đây được đầu tư vào Khu công nghiệp PB: Điều 12. Nhà đầu tư được thành lập Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của các Doanh nghiệp khác trong Khu công nghiệp PB. Điều 13. Nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài để hoạt động theo Quy chế Khu công nghiệp PB . Điều 14. Nhà đầu tư tự quyết định việc xây dựng Doanh nghiệp thành lập tại Khu công nghiệp PB trên cơ sở: Điều 15. Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB được sử dụng các dịch vụ xử lý nước thải, chất thải, cấp điện, cấp nước, vệ sinh và các tiện ích công cộng trong Khu công nghiệp PB thông qua Hợp đồng kinh tế với Công ty phát triển hạ tầng hoặc Công ty cung cấp dịch vụ. Điều 16. Nhà đầu tư nộp đơn và hồ sơ xin cấp Giấp phép đầu tư thành lập Doanh nghiệp Khu công nghiệp tại Ban quản lý các KCN Tỉnh . Điều 17. Thời hạn hoạt động của Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB được qui định cụ thể trong Giấy phép đầu tư. Điều 18. Mọi thay đổi về hoạt động của Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB so với Giấy phép đầu tư phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Điều 19. Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như quy định tại Quy chế Khu công nghiệp. Chương V — SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHÀ XƯỞNG Điều 20. Địa điểm lập Doanh nghiệp do chủ đầu tư thỏa thuận lựa chọn với Công ty phát triển hạ tầng có sự giám sát của Ban quản lý KCN Tỉnh , phù hợp với Quy hoạch phát triển Khu công nghiệp PB đã được phê duyệt. Điều 21. Sau khi vị trí và diện tích lô đất để xây dựng Doanh nghiệp hoặc vị trí và diện tích nhà xưởng tiêu chuẩn đã được lựa chọn như quy định tại Điều 20, Nhà đầu tư ký Hợp đồng sơ bộ với Công ty phát triển hạ tầng và đặt cọc tiền giữ chỗ. Thời hạn hiệu lực, số tiền đặt cọc và các điều khoản khác của Hợp đồng sơ bộ do Công ty phát triển hạ tầng và nhà đầu tư thỏa thuận. Điều 22. Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, Nhà đầu tư ký Hợp đồng chính thức với Công ty phát triển hạ tầng thuê lại đất, thuê hoặc mua nhà xưởng tiêu chuẩn để hình thành Doanh nghiệp. Điều 23. Thời hạn thuê đất để xây dựng Doanh nghiệp hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn ghi trong Hợp đồng phù hợp với thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đầu tư. Điều 24. Trường hợp Doanh nghiệp được gia hạn hoạt động như nói tại Điều 17-Chương IV thì Doanh nghiệp được tiếp tục thuê đất, thuê nhà xưởng tương ứng với thời hạn được gia hạn ghi trong Giấy phép đầu tư. Điều 25. Nếu việc xây dựng công trình nhà xưởng đòi hỏi phải phân kỳ sử dụng đất, Nhà đầu tư vẫn được thuê một lần toàn bộ diện tích đất cần thiết để hình thành Doanh nghiệp; nhưng phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hết lô đất trong thời hạn tối đa hai năm. Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB phải gửi kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được thuê về Công ty phát triển hạ tầng, Sở Địa chính và Ban quản lý các KCN Tỉnh. Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác mà không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết thì ít nhất 30(ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn quy định, Doanh nghiệp phải xin gia hạn sử dụng đất. Quá thời hạn quy định và trong trường hợp Hợp đồng không được phép gia hạn, phần đất chưa sử dụng sẽ bị thu hồi. Điều 26. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ký hợp đồng cho thuê lại đất, bên cho thuê lại đất đăng ký việc cho thuê lại đất tại Sở Địa chính theo quy định hiện hành. Điều 27. Điều 28. Các đường ranh giới giữa các Doanh nghiệp, giới hạn xây dựng trong từng lô đất, điểm đấu nối công trình kỹ thuật hạ tầng của Doanh nghiệp vào hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng chung của toàn Khu công nghiệp PB do Công ty phát triển hạ tầng xác định. Điều 29. Khi thiết kế và xây dựng nhà xưởng phải đảm bảo mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo các quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch phát triển Khu công nghiệp PB đã được phê duyệt. Điều 30. Điều 31. Đất đã giao theo hợp đồng thuê lại đất chưa được sử dụng vào mục đích đã ghi trong Giấy phép đầu tư. Khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất, Doanh nghiệp phải thỏa thuận lại với Công ty phát triển hạ tầng, báo cáo với Ban quản lý các KCN Tỉnh và làm lại thủ tục liên quan khác. Điều 32. Nhà xưởng đã thuê hoặc mua chưa được sử dụng vào mục đích đã ghi trong Giấy phép đầu tư. Khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng phải thỏa thuận lại với Công ty phát triển hạ tầng và phải báo cáo Ban quản lý. Điều 33. Trong thời hạn còn hiệu lực của Giấy phép đầu tư, sau khi được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận, Doanh nghiệp có thể chuyển nhượng tài sản của mình xây dựng trên đất thuê hoặc tài sản lắp đặt trong nhà xưởng thuê hoặc mua của Công ty phát triển hạ tầng cho nhà đầu tư khác, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Bên được chuyển nhượng có quyền và trách nhiệm tiếp tục thực hiện các Hợp đồng mà bên chuyển nhượng đã ký kết với Công ty phát triển hạ tầng. Chương VI — CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN VÀ NGOẠI HỐI Điều 34. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra tài chính của cơ quan tài chính Việt Nam. Người lao động trong Khu công nghiệp PB phải nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Điều 35. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB có thể áp dụng chế độ kế toán thống kê hiện hành của Việt Nam hoặc áp dụng chế độ kế toán thống kê khác theo quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến được Bộ Tài chính và Tổng Cục Thống kê chấp thuận và chịu sự kiểm tra của các cơ quan tài chính và thống kê Việt Nam. Điều 36. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán về giá trị là đồng Việt Nam hoặc có thể sử dụng một đơn vị tiền tệ nước ngoài do Doanh nghiệp đề nghị và được Bộ Tài Chính chấp thuận. Trường hợp chứng từ kế toán ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Về hiện vật, phải sử dụng các đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Trường hợp chứng từ kế toán đã được ghi bằng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Điều 37. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB nộp thuế, nộp các loại phí, lệ phí bằng tiền Việt Nam hoặc bằng một đồng tiền nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp nộp bằng tiền nước ngoài thì quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp. Điều 38. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp giấy phép đến hết ngày 31 tháng 12 năm đó. Quý tính từ ngày 01 tháng đầu của quí đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quí . Điều 39. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo kế toán đã đăng ký và được chấp thuận. Điều 40. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán để xác định số thực về tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi... của Xí nghiệp. Các tài liệu kế toán (sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán) phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam. Điều 41. Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ trong Khu công nghiệp PB được thực hiện theo quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối. Chương VII — LAO ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI Điều 42. Ban quản lý các KCN Tỉnh theo ủy quyền của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, theo dõi kiểm tra, đôn đốc các Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB thực hiện các chính sách, chế độ về lao động đối với người lao động làm việc tại Khu công nghiệp PB theo quy định của pháp luật về lao động. Điều 43. Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB ưu tiên sử dụng lao động người Việt Nam. Đối với những loại công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì Doanh nghiệp được phép sử dụng lao động người nước ngoài trong thời hạn nhất định. Trong thời hạn đó, Doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo lao động người Việt Nam làm được công việc đó để thay thế. Điều 44. Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, Doanh nghiệp lập và chuyển đến Ban quản lý các KCN Tỉnh kế hoạch về nhu cầu lao động, kế hoạch và nhu cầu tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, huấn luyện, kể cả gửi lao động đi đào tạo huấn luyện ở nước ngoài, nếu có. Điều 45. Việc tuyển dụng lao động Việt Nam vào làm việc tại các Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về lao động. Người lao động Việt Nam được Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB tuyển vào làm việc phải nộp hồ sơ đăng ký tại Ban quản lý các KCN Tỉnh. Điều 46. Trong trường hợp sáp nhập, phân chia Doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu , quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của Doanh nghiệp thì chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm thực hiện Thỏa ước lao động tập thể và các Hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên thỏa thuận sửa đổi, chấm dứt hoặc ký kết Hợp đồng mới. Chương VIII — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 47. Trong trường hợp Công ty phát triển hạ tầng yêu cầu và được quy định trong Hợp đồng thuê lại đất, Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải xử lý sơ bộ nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả vào hệ thống nước thải chung của Khu công nghiệp PB do Công ty phát triển hạ tầng vận hành. Điều 48. Nước thải từ Khu công nghiệp PB trước khi đưa ra ngoài phải bảo đảm đạt độ sạch theo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam. Trường hợp nước thải từ Khu công nghiệp chưa được xử lý đúng mức, gây ô nhiễm môi trường quá giới hạn cho phép thì người gây ra ô nhiễm phải bồi thường mọi thiệt hại và phải có biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường. Điều 49. Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp PB cung cấp dịch vụ xử lý nước thải cho Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB thông qua Hợp đồng kinh tế, trong đó ghi rõ lượng nước thải, thông số hóa-lý của nước thải của Doanh nghiệp, phù hợp với công suất và khả năng xử lý của nhà máy xử lý nước thải do Công ty phát triển hạ tầng vận hành. Điều 50. Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB tự mình xử lý khí thải và bụi công nghiệp đảm bảo đạt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường do Nhà nước Việt Nam quy định và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do khí thải làm ô nhiễm gây ra. Điều 51. Việc xử lý các chất thải rắn, không có giá trị thương mại do các Doanh nghiệp thực hiện, thông qua Hợp đồng kinh tế ký với từng Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB. Chương IX — AN NINH - AN TOÀN - TRẬT TỰ CÔNG CỘNG KHU CÔNG NGHIỆP Điều 52. Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB được quyền quy định cụ thể chế độ kiểm tra, quản lý đối với hàng hóa, phương tiện, người làm việc trong biên chế, đối với khách hàng, khách thăm của Doanh nghiệp nhằm bảo đảm an toàn, bí mật công nghệ và quản lý của Doanh nghiệp. Điều 53. Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng và chống cháy, nổ tại cơ sở của mình và tuân thủ mọi quy định của Nhà nước Việt Nam về phòng, chống cháy nổ. Điều 54. Hệ thống đường giao thông trong Khu công nghiệp PB phải được phân tuyến, phân làn, được trang bị biển báo và hiệu lệnh giao thông phù hợp với luật an toàn giao thông của Việt Nam. Điều 55. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp PB phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, các lệnh của Ban chỉ huy chống lụt bão các cấp... Chương X — XỬ LÝ TRANH CHẤP VÀ CHẾ TÀI Điều 56. Các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng kinh tế trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải giữa các Bên có liên quan. Trong trường hợp không hòa giải được, các Bên đưa vụ tranh chấp ra trọng tài hoặc tòa án mà các Bên đã thỏa thuận khi ký kết hợp đồng. Điều 57. Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và giới chủ phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa tổ chức Công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động với chủ Doanh nghiệp, có sự chứng kiến, tham gia của cơ quan Công đoàn cấp trên. Điều 58. Các vụ án hình sự xảy ra trong Khu công nghiệp PB thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam. Chương XI — MỘT SỐ QUY ĐỊNH RIÊNG ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT Điều 59. Điều 60. Hàng hóa của Doanh nghiệp chế xuất không bao gồm sản phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra, bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa, bao gồm cả doanh nghiệp Khu công nghiệp trong cùng một Khu công nghiệp, được coi như hàng hóa do Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài và phải tuân thủ các quy định của pháp luật xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam nhưng được miễn thủ tục xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu. Điều 61. Đối với hàng hóa là sản phẩm do Doanh nghiệp chế xuất sản xuất ra, kể cả phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại, khi bán vào thị trường nội địa, được coi như hàng hóa nhập khẩu, phải có văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng mua bán với tổ chức được phép kinh doanh và phải nộp thuế như hàng nhập khẩu. Điều 62. Hàng hóa, máy móc, thiết bị của Doanh nghiệp chế xuất nếu cần được sửa chữa, trắc nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm nghiệm mà không thể thực hiện tại Doanh nghiệp, Ban quản lý có thể cho phép chuyển ra ngoài Doanh nghiệp trên cơ sở Doanh nghiệp cam kết đưa trở về Doanh nghiệp trong thời hạn do Ban quản lý các KCN Tỉnh quy định. Trong trường hợp này, Doanh nghiệp phải làm thủ tục kiểm hóa, tạm miễn nộp thuế và đăng ký vào sổ của Hải quan Khu công nghiệp. Điều 63. Điều 64. Đối với sản phẩm phải đem vào nội địa gia công, Doanh nghiệp chế xuất có thể đưa khuôn mẫu, công cụ, máy móc thử nghiệm sẵn có của mình cho các đơn vị nhận gia công sử dụng sau khi được sự chấp thuận của Ban quản lý các KCN Tỉnh và phải chuyển trở về Doanh nghiệp khi kết thúc hợp đồng. Điều 65. Doanh nghiệp chế xuất được phép nhận gia công của các Doanh nghiệp Việt Nam và nếu có cung ứng thêm một phần nguyên phụ liệu thì khi trả sản phẩm gia công, Doanh nghiệp Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên phụ liệu cung ứng thêm. Việc nhận cung ứng thêm nguyên phụ liệu phải thể hiện trong hợp đồng gia công. Điều 66. Hàng hóa vận chuyển giữa Doanh nghiệp chế xuất với Doanh nghiệp chế xuất ở Khu công nghiệp khác được thực hiện theo phương thức công-ten-nơ (container) , thùng và kiện hàng niêm phong hải quan, có nhân viên hải quan áp tải và được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Chương XII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 67. Trong quá trình thực hiện Điều lệ này có thể được bổ sung, sửa đổi theo đề nghị của Ban quản lý các KCN Tỉnh, Công ty phát triển hạ tầng hoặc theo quyết định của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế . Điều 68. Bản Điều lệ này hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi có quyết định mới. Ban quản lý các khu công nghiệp Thừa Thiên Huế, Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp Phú Bài và các Doanh nghiệp Khu công nghiệp, Doanh nghiệp chế xuất tại khu công nghiệp Phú Bài chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều lệ này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.