Quyết định · UBND
Quyết định 62/2008/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/07/2008
- Ngày có hiệu lực
- 28/07/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 01/2006/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (23/01/2006)
- 160/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (27/12/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn tổ chức, triển khai và thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng trên báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố (kể cả tỉnh Cần Thơ cũ) trái với Quyết định này đều được bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Tài nguyên khoáng sản thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Đối tượng áp dụng Điều 4. Nguyên tắc hoạt động khoáng sản Điều 5. Nghiêm cấm các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp, ngoài khu vực cho phép, gây ơ nhiễm môi trường, vi phạm pháp luật. Điều 6. Khi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác và nạo vét tận thu khoáng sản ở vùng có mặt nước phải đảm bảo cách đầu cồn và đuôi cồn từ 1.000m trở lên; cách khu vực bến phà Cần Thơ phía thượng lưu bến phà từ 1.000m và hạ lưu bến phà từ 500m trở lên; khu vực hành lang bảo vệ cầu Cần Thơ theo qui định của ngành giao thông. Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 7. Bảo vệ tài nguyên và môi trường Điều 8. Điều kiện hoạt động khoáng sản Điều 9. Giám đốc điều hành mỏ Điều 10. Giấy phép khảo sát khoáng sản Điều 11. Giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 12. Giấy phép khai thác khoáng sản Điều 13. Giấy phép khai thác tận thu Điều 14. Khai thác khoáng sản không bắt buộc thăm dò Điều 15. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải xin phép Điều 16. Giấy phép chế biến khoáng sản Điều 17. Trình tự và thời gian thẩm định, cấp giấy phép hoạt động khoáng sản quy định tại Điều 63 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ. Điều 18. Mẫu đơn, bản đồ khu vực, báo cáo, giấy phép về hoạt động khoáng sản quy định tại Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 19. Chấm dứt hiệu lực giấy phép hoạt động khoáng sản Điều 20. Tổ chức, cá nhân trước khi tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản ở vùng có mặt nước phải xin phép sử dụng vùng nước theo qui định của pháp luật hiện hành. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn thành phố theo quy định tại Luật Khoáng sản và theo phân cấp của Chính phủ. Điều 22. Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 23. Sở Công thương: phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện trong quản lý nhà nước về khai thác và chế biến khoáng sản được quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 2 của Quy định này. Điều 24. Sở Xây dựng Điều 25. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: phối hợp các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất việc khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn đất ngập nước, khu vực bảo tồn địa chất, công trình thủy lợi, đê điều. Điều 26. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: phối hợp các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất việc khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trong phát triển văn hóa, thể thao và du lịch. Điều 27. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố: phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất việc khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản phù hợp với quy hoạch an ninh - quốc phòng kết hợp phát triển kinh tế - xã hội. Điều 28. Công an thành phố: phối hợp các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản; truy quét đối tượng hoạt động khoáng sản trái phép; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn. Điều 29. Ủy ban nhân dân quận, huyện Điều 30. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chức năng quy định tại Chương III của Quy định này có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Luật Khoáng sản và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 32. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trái phép, cản trở hoạt động khoáng sản hợp pháp, cản trở việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản, cản trở các hoạt động quản lý của nhà nước; người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định về khoáng sản sẽ bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật, phải bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 33. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản thì được khuyến khích, khen thưởng. Điều 34. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định, nếu có vướng mắc, phát sinh, yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.