Quyết định · UBND
Quyết định 62/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/11/2011
- Ngày có hiệu lực
- 04/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 97/2005/QĐ-UBND ngày 03/11/2005 của UBND tỉnh về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc kiểm tra và xử lý văn bản QPPL Điều 3. Mục đích, nội dung kiểm tra văn bản Điều 4. Phương thức kiểm tra văn bản Điều 5. Hình thức xử lý đối với văn bản trái pháp luật và cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp luật Điều 6. Công bố, lưu trữ kết quả kiểm tra Điều 7. Thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật Điều 8. Trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra văn bản của Sở Tư pháp Điều 9. Trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra văn bản của Phòng Tư pháp Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra văn bản Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra Điều 12. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến Điều 13. Kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực Điều 14. Kiểm tra văn bản khi nhận được phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân và các phương tiện thông tin đại chúng Điều 15. Trình tự, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật của Sở Tư pháp Điều 16. Trình tự, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật của Phòng Tư pháp Điều 17. Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Điều 18. Nội dung hoạt động tự kiểm tra văn bản Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch Điều 20. Thủ tục xử lý văn bản trong hoạt động tự kiểm tra Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và bộ phận chuyên môn thuộc UBND cấp xã trong hoạt động tự kiểm tra văn bản Điều 22. Kinh phí phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.