Nghị định · Chính phủ
Nghị định 62/2014/NĐ-CP
Quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/06/2014
- Ngày có hiệu lực
- 07/08/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 06/2023/NQ-HĐND — Về hỗ trợ đối với nghệ nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (14/06/2023)
- 68/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh An Giang (28/12/2021)
- 45/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Hà Giang (19/11/2021)
- 24/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (16/07/2021)
- 11/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hoá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (21/04/2017)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 32/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (18/06/2009)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 32/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (18/06/2009)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
Bố cục (18 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú Điều 4. Kinh phí tổ chức xét tặng và tiền thưởng Chương II — TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN”, “NGHỆ NHÂN ƯU TÚ” Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” Điều 6. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” Chương III — HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN”, “NGHỆ NHÂN ƯU TÚ” Điều 7. Nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc, thành phần của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” Điều 8. Hội đồng cấp tỉnh Điều 9. Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ Điều 10. Hội đồng cấp Nhà nước Chương IV — HỒ SƠ, QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN”, “NGHỆ NHÂN ƯU TÚ” Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng Điều 12. Nộp và tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Điều 13. Quy trình, thủ tục xét tặng ở Hội đồng cấp tỉnh Điều 14. Quy trình, thủ tục xét tặng ở Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ Điều 15. Quy trình, thủ tục xét tặng ở Hội đồng cấp Nhà nước Điều 16. Công bố Quyết định phong tặng và trao tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” của Chủ tịch nước Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành Điều 18. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.