Quyết định · UBND
Quyết định 62/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 02/11/2022
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 16/2018/QĐ-UBND — Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1324/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố (08/06/2018)
- 802/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định só 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Uỷ ban nhân dân thành phố (11/04/2017)
- 1324/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố (11/07/2016)
- 2819/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng (14/12/2015)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng. Điều 2. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc quản lý Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Chương III — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ Điều 6. Nhiệm vụ chung Điều 7. Về tổ chức bộ máy Điều 8. Về vị trí việc làm và số lượng người làm việc Điều 9. Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG Điều 10. Về tổ chức bộ máy Điều 11. Về vị trí việc làm và số lượng người làm việc Điều 12. Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Chương V — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHI CỤC TRƯỞNG Điều 13. Về tổ chức bộ máy Điều 14. Về vị trí việc làm và số lượng người làm việc Điều 15. Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Chương VI — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Chương VII — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU Điều 18. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ Điều 19. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 21. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.