Quyết định · UBND

Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
31/01/2018
Ngày có hiệu lực
10/02/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2018 và thay thế Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc chung quản lý hoạt động khoáng sần
  Điều 4. Quyền lọi của địa phu’0’ng và người dân noi có khoáng sản đưọc khai thác
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 6. Thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản
  Điều 7. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  Điều 8. Lập, thẩm định, giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản
  Điều 9. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò và phê duyệt trữ lượng khoáng sần
  Điều 10. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
  Điều 11. Cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 12. Gia hạn giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 13. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản
  Điều 14. Thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục đề nghị cấp, gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; điêu chỉnh giây phép khai thác khoáng sản; trả lại giây phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản; trả lại một phần diện tích thăm dò, trả lại một phân diện tích khu vực khai thác khoáng sản; chuyên nhượng quyên thăm dò, quyền khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 51, Điều 52, Điều 55, Điều 58, Điều 60, Điều 61, Điều 64, Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và Bộ thủ tục hành chính về lĩnh vực khoáng sản được ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định.
  Điều 15. Điều kiện pháp lý triền khai khai thác khoáng sản
  Điều 16. Khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
  Điều 17. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản
  Điều 18. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản
  Điều 19. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
  Điều 20. Đóng cửa mỏ trong khai thác khoáng sản
  Điều 22. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực đưọc phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiềm kê trữ lượng khoáng sản
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CAC NGÀNH, CÁC CẤP
  Điều 23. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  Điều 24. Trách nhiêm của sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 25. Trách nhiệm của sở Công thương
  Điều 26. Trách nhiệm của sở Xây dựng
  Điều 28. Trách nhiệm phối hợp quản lý nhà nưó’c về khoáng sản của các sở ngành và địa phương
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đu'Ọ’c cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
  Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
  Điều 31. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  Điều 32. Trách nhiệm báo cạo kết quả hoạt động khoáng sản
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 33. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.