Quyết định · UBND

Quyết định 62/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
20/12/2024
Ngày có hiệu lực
31/12/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 4. Nội dung phối hợp
  Điều 5. Phương thức phối hợp
  Điều 6. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI; ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; CẤP, ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN, HỦY KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN
    Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh, huyện
    Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư
    Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan Tài chính
    Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan Thuế
  Mục 2 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; KIỂM TRA MẢNH TRÍCH ĐO BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT; KIỂM TRA, XÁC NHẬN SƠ ĐỒ
    Điều 17. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ đầu tư dự án
    Điều 22. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị đo đạc, đơn vị giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
  Mục 3 — PHỐI HỢP LẬP, CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT, LƯU TRỮ
    Điều 23. Trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 24. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 25. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 4 — PHỐI HỢP TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG
    Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
  Mục 5 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
    Điều 30. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 32. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính
    Điều 35. Trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 36. Trách nhiệm, quyền hạn của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 37. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Cà Mau
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 38. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.