Quyết định · UBND
Quyết định 623/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về chế độ báo cáo thống kê Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/04/2012
- Ngày có hiệu lực
- 07/05/2012
- Hết hiệu lực
- 10/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 24/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chế độ báo cáo thống kê Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (31/10/2014)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 08/2011/TT-BTP — Hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp (05/04/2011)
- 40/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê (13/02/2004)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ báo cáo thống kê Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Thông tin thống kê Chương II — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ Điều 3. Phạm vi thống kê Điều 4. Kết cấu nội dung báo cáo thống kê cơ sở; biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở và cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện Điều 5. Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê cơ sở Điều 6. Các kỳ báo cáo thống kê cơ sở, báo cáo trong năm Điều 7. Thời hạn gửi báo cáo thống kê cơ sở Điều 8. Hình thức báo cáo thống kê cơ sở Điều 9. Báo cáo thống kê cơ sở đột xuất, báo cáo chuyên đề Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp Điều 12. Chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê Chương III — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP Điều 13. Phạm vi thống kê tổng hợp Điều 14. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp Điều 15. Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê tổng hợp Điều 16. Kết cấu nội dung và danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp Điều 17. Các kỳ báo cáo thống kê tổng hợp trong năm, thời hạn, hình thức gửi báo cáo thống kê tổng hợp và chỉnh sửa thông tin thống kê Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.