Quyết định · UBND
Quyết định 63/2010/QĐ-UBND
Quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/09/2010
- Ngày có hiệu lực
- 09/10/2010
- Hết hiệu lực
- 13/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 02/2010/TT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp (28/04/2010)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 31/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu (01/04/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 58/2001/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (24/08/2001)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Trách nhiệm đối với công tác văn thư
Chương II — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 3. Các hình thức văn bản hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức bao gồm:
Điều 4. Thể thức văn bản
Điều 5. Soạn thảo văn bản
Điều 6. Đánh máy, nhân bản
Điều 7. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 8. Ký văn bản
Điều 9. Bản sao văn bản
Chương III — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Mục 1 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN
Điều 10. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 11. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 12. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 13. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI
Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 15. Chuyển phát, sửa đổi, thay thế và đính chính văn bản đi
Điều 16. Lưu văn bản đi
Điều 17. Nghiệp vụ quản lý văn bản đi, văn bản đến
Chương IV — LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ VÀO LƯU TRỮ HIỆN HÀNH
Điều 18. Lập hồ sơ hiện hành
Điều 19. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành
Điều 20. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành
Điều 21. Nghiệp vụ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành được thực hiện theo quy định.
Chương V — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 22. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 23. Đóng dấu
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 24. Quản lý nhà nước về công tác văn thư
Điều 25. Nhiệm vụ của văn thư cơ quan
Điều 26. Người được bố trí làm văn thư phải có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức văn thư theo quy định.
Chương VII — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI TỐ CÁO
Điều 27. Khen thưởng
Điều 28. Xử lý vi phạm
Điều 29. Khiếu nại và tố cáo
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
Điều 31. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức kịp thời kiến nghị với UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ để UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.