Quyết định · UBND

Quyết định 64/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
25/09/2013
Ngày có hiệu lực
05/10/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (43 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Chính sách của tỉnh về quản lý, sử dụng khoáng sản
  Điều 4. Quyền lợi của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác
  Điều 5. Những hành vi bị cấm
  Điều 6. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản của tổ chức, cá nhân
Chương II — THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
  Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý Nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 8. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm:
  Điều 9. Sở Công Thương giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, có thẩm quyền và trách nhiệm:
  Điều 10. Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất ximăng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, có thẩm quyền và trách nhiệm:
  Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan
Chương III — TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
  Điều 12. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
  Điều 13. Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  Điều 14. Hình thức, nguyên tắc, điều kiện, thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Chương IV — GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 15. Cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 16. Gia hạn giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 17. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản
  Điều 18. Thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục đề nghị cấp, gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; trả lại giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản thực hiện theo Bộ thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  Điều 19. Khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
  Điều 20. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản
  Điều 21. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản
  Điều 22. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Chương V — ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
  Điều 23. Đóng cửa mỏ khoáng sản
  Điều 24. Lập và tổ chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
  Điều 25. Phê duyệt, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
Chương VI — ĐĂNG KÝ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, ĐĂNG KÝ TẬN THU KHOÁNG SẢN
  Điều 26. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
  Điều 27. Thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thực hiện theo Bộ thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  Điều 28. Hồ sơ gia hạn giấy đăng ký khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
  Điều 29. Hồ sơ trả lại giấy đăng ký khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
  Điều 30. Hồ sơ đăng ký tận thu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Quy định này
  Điều 31. Hồ sơ gia hạn giấy đăng ký tận thu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
  Điều 32. Hồ sơ trả lại giấy đăng ký tận thu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
  Điều 33. Thu hồi giấy đăng ký tận thu khoáng sản
Chương VII — QUYẾN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
  Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
  Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
  Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đăng ký khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
  Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đăng ký tận thu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
Chương VIII — BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 39. Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, sản lượng khoáng sản đã khai thác
  Điều 40. Báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 41. Những nội dung không nêu tại Quy định này được thực hiện theo quy định của Luật Khoáng sản và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.