Văn bản

Văn bản 64/CP

Ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/10/1995
Ngày có hiệu lực
09/10/1995
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty Cho thuê tài chính tại Việt Nam.
Điều 2. - Quy chế này chỉ áp dụng cho hoạt động cho thuê tài chính và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện và sau một thời gian sẽ rút kinh nghiệm, bổ sung hoàn chỉnh Quy chế để ban hành chính thức.
Điều 4. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1. - Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc - thiết bị và các động sản khác. Bên cho thuê cam kết mua máy móc - thiết bị và động sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được huỷ bỏ hợp đồng trước hạn. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê.
Điều 2. - Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3. - Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện sau đây:
Điều 4. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, dưới đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước, là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động cho thuê tài chính, có nhiệm vụ cấp và thu hồi giấy phép hoạt động, ban hành các văn bản quy định về nghiệp vụ, quản lý, giám sát và thanh tra hoạt động các Công ty Cho thuê tài chính tại Việt Nam.
Điều 5. - Công ty cho thuê tài chính là một loại Công ty tài chính, hoạt động chủ yếu là cho thuê máy móc, thiết bị và các động sản khác.
Điều 6. - Vốn pháp định của Công ty cho thuê tài chính được quy định như sau:
Điều 7. - Thời hạn hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam tối đa không quá 70 năm. Trường hợp cần gia hạn hoạt động phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn của giấy phép hoạt động lần đầu.
Điều 8. - Các Ngân hàng, Công ty tài chính, doanh nghiệp khác muốn hoạt động cho thuê tài chính phải có đầy đủ uy tín, kinh doanh 3 năm liên tục có lãi, phải thành lập Công ty cho thuê tài chính độc lập theo các quy định của pháp luật.
Điều 9. - Thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của Công ty Cho thuê tài chính nói tại điểm 1 Điều 5 của Quy chế này, được áp dụng như đối với các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
Điều 10. -
Điều 11. - Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của Công ty Cho thuê tài chính, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép hoạt động cho Công ty Cho thuê tài chính (gọi tắc là Giấy phép hoạt động).
Điều 12. - Sau khi được cấp Giấy phép hoạt động, Công ty Cho thuê tài chính phải:
Điều 13. - Giấy phép hoạt động Công ty Cho thuê tài chính không được chuyển nhượng.
Điều 14. - Nguồn vốn:
Điều 15. - Công ty Cho thuê tài chính phải tuân thủ các quy định sau đây về sử dụng nguồn vốn:
Điều 16. - Công ty Cho thuê tài chính được thực hiện các nghiệp vụ sau:
Điều 17. - Công ty Cho thuê tài chính được thu phí cho thuê theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 18. - Hợp đồng cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là hợp đồng) là một loại hợp đồng kinh tế được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho thuê một hoặc một số máy móc - thiết bị, động sản khác trong một thời gian nhất định (thời hạn cho thuê) theo những điều kiện quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
Điều 19. - Hợp đồng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
Điều 20. - Hợp đồng phải bao gồm những nội dung cơ bản được nêu tại Chương IV Quy chế này và các nội dung theo mẫu hợp đồng do Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn.
Điều 21. - Hợp đồng có hiệu lực từ ngày được các bên thoả thuận trong hợp đồng.
Điều 22. - Quyền và nghĩa vụ của Công ty Cho thuê tài chính:
Điều 23. - Quyền và nghĩa vụ của bên thuê:
Điều 24. - Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
Điều 25. - Xử lý khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn.
Điều 26. -
Điều 27. -
Điều 28. - Công ty Cho thuê tài chính được phép trích chi phí để lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro. Quỹ dự phòng bù đắp rủi ro do Ngân hàng Nhà nước quy định tuỳ theo tình hình cụ thể từng thời gian nhưng tối đa là 5% tổng số tiền thuê chưa thanh toán.
Điều 29. - Việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của bên nước ngoài thực hiện theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 30. - Năm tài chính của Công ty Cho thuê tài chính bắt đầu vào ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 31. - Hạch toán.
Điều 32. - Chế độ báo cáo.
Điều 33. - Công ty Cho thuê tài chính chịu sự giám sát, kiểm tra và thanh tra của Ngân hàng Nhà nước trong mọi hoạt động kinh doanh và việc chấp hành các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 34. - Mọi vi phạm của Công ty Cho thuê tài chính sẽ bị xử lý theo quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty Tài chính và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 35. - Các tranh chấp giữa Công ty Cho thuê tài chính với các pháp nhân Việt Nam được giải quyết tại Toà án kinh tế Việt Nam.
Điều 36. -
Điều 37. - Ngân hàng Nhà nước quy định những trường hợp thu hồi giấy phép của các Công ty Cho thuê tài chính phù hợp với Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty Tài chính.
Điều 38. -
Điều 39. - Ngân hàng Nhà nước gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh, không đủ khả năng thanh toán khi đến hạn thì sẽ bị tuyên bố phá sản; trình tự và thủ tục phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
Điều 40. - Các tổ chức đang hoạt động cho thuê tài chính trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, phải điều chỉnh tổ chức và hoạt động theo đúng Quy chế này.
Điều 41. - Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Chính phủ quyết định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.