Văn bản · Chính phủ
Văn bản 64-CP
Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/09/1993
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/1993
- Hết hiệu lực
- 16/11/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
Được hướng dẫn bởi (11)
- 81/2001/QĐ-UB — “V/v ban hành định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ giao đất - Đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính - Cấp GCNQSD đất” (22/03/2001)
- 390/QĐ-UB — Về việc dành tỷ lệ % đất nông nghiệp cho nhu cầu công ích xã (27/09/1995)
- 33/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành bản quy định thực hiện dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp trong toàn tỉnh (10/07/2002)
- 09/2002/CT-UB — Về một số biện pháp cấp bách nhằm tăng cường trật tự kỷ cương quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn toàn tỉnh Lạng Sơn (13/06/2002)
- 74/2002/QĐ-UB — V/v ban hành định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ giao đất - Đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính - Cấp GCNQSD đất (28/02/2002)
- 81/2001/QĐ-UB — “V/v ban hành định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ giao đất - Đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính - Cấp GCNQSD đất” (22/03/2001)
- 107/2000/QĐ-UB — Về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ giao đất đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính - Cấp GCN QSD đất (31/03/2000)
- 390/QĐ-UB — Về việc dành tỷ lệ % đất nông nghiệp cho nhu cầu công ích xã (27/09/1995)
- HĐND khóa 13 kỳ họp bất thường (2) — Về Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, đất Lâm nghiệp (23/04/1994)
- 159/QĐ-UB — Về việc giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thi hành Nghị định 64-CP của Chính phủ. (08/02/1994)
- 2555/1993/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ (30/11/1993)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Điều 2. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Những quy định trước đây trái với Nghị định này dều bãi bỏ./. Điều 1. Hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Điều 2. Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, các loại đất này gồm cả đất làm kinh tế gia đình trước đây hợp tác xã giao, đất vườn, đất xâm canh, đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá được xác định để sản xuất nông nghiệp. Điều 3. Việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo những nguyên tắc sau đây: Điều 4. Điều 5. Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình ở từng địa phương được quy định như sau: Điều 6. Đối tượng giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại địa phương, kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự. Điều 7. Những đối tượng sau đây, nếu họ có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất của địa phương, xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất: Điều 8. Đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và bộ đội về hưu hoặc nghỉ mất sức đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên, về sống tại địa phương, nếu có khả năng sản xuất, có nhu cầu sử dụng đất, thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất ở địa phương và tuỳ theo đối tượng cụ thể mà cho họ được thuê có thời hạn một số đất để sản xuất. Điều 9. Những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà hiện nay không có đất để sản xuất được giải quyết như sau: Điều 10. Quỹ đất để giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân nói tại Điều 9 của bản Quy định này, bao gồm: Điều 11. Việc giao đất trong trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư từ địa phương khác đến như sau: Điều 12. Cách giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Điều 13. Đối với đất vượt hạn mức của hộ gia đình, được giải quyết như sau: Điều 14. Đất dành cho nhu cầu công ích của xã được quy định như sau: Điều 15. Điều 16. Bộ trưởng các Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất, Bộ trưởng và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan theo chức năng của Bộ, ngành mình đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện bản Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.