Quyết định · UBND

Quyết định 64a/2011/QĐ-UBND

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y tỉnh Lâm Đồng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/11/2011
Ngày có hiệu lực
01/12/2011
Hết hiệu lực
14/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Thú y tỉnh Lâm Đồng”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ký và thay thế Quyết định số 2851/QĐ-UBND ngày 15/10/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thú y tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Lâm Đồng và Chi cục trưởng Chi cục Thú y tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
  Điều 1. Chi cục Thú y là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thú y (bao gồm cả thú y thuỷ sản) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  Điều 2. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, kinh phí hoạt động và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
  Điều 3. Chi cục Thú y chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
  Điều 4. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
  Điều 5. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức và phối hợp với Cơ quan Thú y cấp huyện để thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về thú y đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, hướng dẫn về chuyên môn, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
  Điều 6. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
  Điều 7. Phòng, chống dịch bệnh động vật:
  Điều 8. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:
  Điều 9. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y:
  Điều 10. Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất (sau đây gọi là thuốc thú y) dùng trong thú y, trừ các sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong thuỷ sản:
  Điều 11. Cấp, thu hồi các loại chứng chỉ hành nghề thú y sau đây:
  Điều 12. Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận về thú y theo quy định của pháp luật.
  Điều 13. Tổ chức quản lý việc thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
  Điều 14. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật về thú y cho công chức, viên chức thuộc Chi cục Thú y, Cơ quan Thú y cấp huyện, mạng lưới  thú y cơ sở và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi thú y trên địa bàn tỉnh.
  Điều 15. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi thú y theo quy định chung của pháp luật.
  Điều 16. Tổ chức hoặc phối hợp thực hiện các Chương trình quốc gia, các hoạt động hợp tác quốc tế về chăn nuôi, thú y theo quy định. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh.
  Điều 17. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về thú y và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thú y theo quy định của pháp luật. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thú y.
  Điều 18. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
  Điều 19. Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
  Điều 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
Chương III — TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
  Điều 21. Cơ cấu tổ chức
  Điều 22. Biên chế
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 23. Căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Thú y bố trí công chức, viên chức phù hợp và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông để thực hiện nhiệm vụ./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.