Quyết định · UBND
Quyết định 66/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/12/2007
- Ngày có hiệu lực
- 16/12/2007
- Hết hiệu lực
- 26/02/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 07/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (16/02/2016)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 181/2004/QĐ-TTg — Về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (15/10/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2002/TT-BCA(A11) — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (13/09/2002)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Công an thành phố - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh bảo vệ Bí mật Nhà nước thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dân và đôn đốc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Ban Chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận huyện; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Những hành vi nghiêm cấm Chương II — PHẠM VI BÍ MẬT NHÀ NƯỚC DO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ Điều 4. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật Điều 6. Danh mục bí mật Nhà nước độ "Mật" Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật Nhà nước Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, TIÊU HỦY BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 8. Soạn thảo, đánh máy, in ấn, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Điều 9. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước Điều 10. Vận chuyển, giao, nhận và thu hồi tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Điều 11. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu mật Điều 12. Thanh lý, tiêu hủy, giải các độ mật tài liệu, vật, tin, số liệu, tư liệu thuộc bí mật Nhà nước Điều 13. Bảo vệ Bí mật Nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc Điều 14. Bảo vệ Bí mật Nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng Điều 15. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam Điều 16. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài Chương IV — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch UBND thành phố Điều 18. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể của thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cơ sở trong phạm vi quản lý của mình Điều 19. Tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước (người làm công tác cơ yếu, giao liên, người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu giữ bí mật Nhà nước) Điều 20. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 21. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và Quy chế này. Mỗi cơ quan, tổ chức và các quận, huyện căn cứ Quy chế này xây dựng Quy chế riêng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi mình quản lý; có biện pháp cụ thể triển khai công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong cơ quan, đơn vị mình. Điều 23. Khen thưởng Điều 24. Xử lý vi phạm Điều 25. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Công an thành phố để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.