Quyết định · UBND
Quyết định 66/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/08/2008
- Ngày có hiệu lực
- 24/08/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 55/2005/TTLT-BNV-VPCP — Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản (06/05/2005)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất sau 05 ngày, kể từ ngày ký;
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Phông chữ trình bày văn bản
Chương II — PHÂN LOẠI VĂN BẢN
Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Văn bản hành chính (cá biệt)
Điều 5. Văn bản hành chính thông thường
Điều 6. Văn bản hành chính liên tịch
Chương III — THỂ THỨC VĂN BẢN
Điều 7. Quốc hiệu
Điều 8. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Điều 9. Số, ký hiệu của văn bản
Điều 10. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Điều 11. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản
Điều 12. Nội dung văn bản
Điều 13. Chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan, tổ chức
Điều 14. Nơi nhận
Điều 15. Các thành phần thể thức khác
Điều 16. Thể thức bản sao
Chương IV — KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Điều 17. Khổ giấy, kiểu trình bày và định lề trang văn bản
Điều 18. Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức văn bản
Phần li — ệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang, cuối dòng có dấu chấm phẩy; riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ "Lưu” sau đó có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (văn thư cơ quan, tổ chức), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong những trường hợp cần thiết) được đặt trong ngoặc đơn, ký hiệu người đánh máy và số lượng phát hành, cuối cùng là dấu chấm.
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước các cấp có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các quy định tại Quy định này và các quy định khác có liên quan đến thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và bản sao văn bản.
Điều 20. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành theo đúng tinh thần Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời, hướng dẫn các ngành, các cấp tự kiểm tra văn bản; kịp thời phát hiện những văn bản sai sót về hình thức hoặc nội dung để đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 21. Chánh Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm trình UBND thành phố hoặc Chủ tịch UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền khi dự thảo văn bản do các ngành, các cấp trình bảo đảm yêu cầu về thể thức và kỹ thuật trình bày theo đúng Quy định này và Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ./.
Phụ lục I — BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TÊN LOẠI VĂN BẢN VÀ BẢN SAO
Phụ lục II — SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
Phụ lục IV — MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Điều 1. ....................................................................... (7)..................................................................
Điều 2. ..............................................................................................................................................
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này ................................................... (7).................................
Điều 2. ..............................................................................................................................................
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. ................................................................................................................................................
Điều 1. ....................................................................... (6)..................................................................
Điều 2. ..............................................................................................................................................
Điều 3. ..............................................................................................................................................
Điều 1. ....................................................................... (6)..................................................................
Điều 2. ..............................................................................................................................................
Điều 3. ..............................................................................................................................................
Điều 1. ....................................................................... (9)..................................................................
Điều 2. ..............................................................................................................................................
Điều 3. ..............................................................................................................................................
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. ................................................................................................................................................
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.