Quyết định · UBND
Quyết định 66/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định tuyển chọn, lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện các dự án, đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 10/10/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 15/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành (14/07/2023)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT — Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường (30/03/2010)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tuyển chọn, lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện các dự án, đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 80/2010/QĐ-UBND ngày 22/10/2010 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và thực hiện các dự án, đề án chuyên môn thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc tuyển chọn, lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện dự án
Chương II — TUYỂN CHỌN DANH MỤC DỰ ÁN, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 4. Đề xuất danh mục và thời gian tuyển chọn danh mục dự án, đề án bảo vệ môi trường
Điều 5. Tiêu chí tuyển chọn danh mục dự án, đề án bảo vệ môi trường
Điều 6. Tuyển chọn danh mục dự án, đề án
Điều 7. Thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án
Chương III — TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN
Điều 8. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, đề án
Điều 9. Mở hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án, đề án
Điều 10. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án
Điều 11. Tiêu chí đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án
Phần 1 — : Đánh giá dự án, đề án (tối đa 100 điểm), theo các tiêu chí sau:
Phần 2 — : Đánh giá năng lực của cá nhân, tổ chức đăng ký thực hiện dự án, đề án (điểm tối đa 50 điểm).
Điều 12. Thông báo kết quả tuyển chọn
Chương IV — THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN, ĐỀ ÁN
Điều 13. Thẩm định nội dung dự án, đề án
Điều 14. Lập và thẩm định dự toán kinh phí dự án, đề án
Điều 15. Phê duyệt dự án, đề án
Điều 16. Thay thế tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án
Chương V — QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 17. Quản lý thực hiện dự án, đề án
Điều 18. Điều chỉnh hoặc đình chỉ thực hiện dự án, đề án
Điều 19. Nghiệm thu dự án, đề án bảo vệ môi trường
Điều 20. Tiêu chí đánh giá kết quả đối với dự án, đề án
Điều 21. Xử lý và báo cáo kết quả dự án, đề án
Điều 22. Kinh phí cho hội đồng
Điều 23. Giao nộp sản phẩm
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 26. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành
Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án
Điều 29. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Điều 30. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.