Quyết định · UBND
Quyết định 66/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp và điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/10/2014
- Ngày có hiệu lực
- 17/10/2014
- Hết hiệu lực
- 10/11/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 325/QĐ-UBND — Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2019 (31/01/2020)
- 68/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. (01/11/2019)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 09/2013/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (15/06/2013)
- 16/2013/NĐ-CP — Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (06/02/2013)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp và điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Chương II — ĐẦU MỐI CHỦ TRÌ, CƠ CHẾ PHÂN CÔNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN Điều 4. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 6. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp: Điều 8. Lấy ý kiến của cơ quan tư pháp về kết quả rà soát Điều 9. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản Điều 10. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn Điều 11. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần Điều 12. Hệ thống hóa văn bản Chương III — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC Điều 13. Về tổ chức, biên chế thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản Điều 14. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản Điều 15. Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Chế độ báo cáo hàng năm Điều 17. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.