Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thông tư 66/2014/TT-BTNMT
Quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 16/02/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 26/2019/TT-BTNMT — Quy định về thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản (31/12/2019)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 15/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (09/03/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 21/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (04/03/2013)
- 15/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (09/03/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
Bố cục (15 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Trách nhiệm thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
Chương II — THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Mục 1 — NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 3. Nội dung đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
Điều 4. Nội dung báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
Mục 2 — THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 5. Hồ sơ trình thẩm định đề án
Điều 6. Nội dung thẩm định đề án
Điều 7. Trình tự, thời gian thẩm định đề án
Điều 8. Hội đồng thẩm định phê duyệt đề án
Điều 9. Phê duyệt đề án
Mục 3 — THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 10. Hồ sơ trình thẩm định báo cáo
Điều 11. Nội dung thẩm định báo cáo
Điều 12. Trình tự, thời gian thẩm định báo cáo
Điều 13. Phê duyệt báo cáo
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Điều 15. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.