Quyết định · UB

Quyết định 69/2004/QĐ-UB

V/v ban hành Quy chế quản lý khai thác và tiêu thụ quặng thiếc, sắt, chì - kẽm, đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
28/06/2004
Ngày có hiệu lực
28/06/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về quản lý khai thác và tiêu thụ quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 123/2001/QĐ-UB ngày 20/12/2001 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân khai thác và tiêu thụ quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng là tài nguyên khoáng sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
  Điều 2. Bản Quy chế này nhằm cụ thể hóa một số nội dung của Nghị định số 76/2000/ NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Khoáng sản và Quyết định số: 2651/2004/QĐ-UB ngày 28/ 6/1997 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về việc quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  Điều 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng của Quy chế này là các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho phép khai thác các sản phẩm quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  Điều 4. Trong Quy chế này có một số danh từ và thuật ngữ được hiểu như sau:
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 5. Thẩm quyền cấp phép khai thác quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng nằm trên địa bàn tỉnh Nghệ An đều do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy định của Luật Khoáng sản, Nghị định số: 76/2000/NĐ-CP của Chính phủ và phân cấp của Chính phủ.
  Điều 6. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài đầu tư vào việc chế biến quặng thiếc, quặng sắt, chì- kẽm, đá vôi trắng thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cao.
  Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chức năng thay mặt UBND tỉnh quản lý Nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh có nhiệm vụ:
  Điều 8. Công an tỉnh phối hợp với các cấp chính quyền tổ chức, kiểm tra các trường hợp sử dụng, mua bán vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) theo Nghị định 27/CP và hướng dẫn tại Thông tư số: 11/TT-CNCL ngày 13/3/1996 của Bộ Công nghiệp, Nghị định 08/2001/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số: 02/TT-BCA ngày 04/5/2001 của Bộ Công an.
  Điều 9. Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm, tra thực hiện các cơ chế chính sách, thủ tục thuộc ngành mình quản lý đối với các tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, chế biến và tiêu thụ quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng theo quy định của pháp luật.
  Điều 10. UBND các cấp huyện, xã thực hiện nghiêm chỉnh chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình do Luật khoáng sản và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP của Chính phủ quy định, cụ thể là:
  Điều 11. Tất cả các tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu, các loại quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh phải có giấy phép của UBND tỉnh Nghệ An cấp. Nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác trái phép.
  Điều 12. Quá trình tổ chức khai thác các loại quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng, các tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghiêm chỉnh các thủ tục quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan khác, cụ thể:
  Điều 13. Kể từ ngày 01/7/2004 các loại quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng chưa qua chế biến, quặng thô (trừ đá khối dùng để chế biến hàng thủ công mỹ nghệ) cấm bán ra ngoài tỉnh mà phải bán cho các cơ sở chế biến đóng trên địa bàn tinh theo giá thị trường từng thời điểm để giải quyết việc làm cho người lao động, tăng giá trị sản phẩm, tăng kim ngạch xuất khẩu.
  Điều 14. Kể từ ngày 01/7/2004 các loại quặng thiếc, sắt, chì-kẽm, đá vôi trắng chưa qua chế biến vận chuyển ra ngoài tỉnh đều bị tịch thu, xử lý (trừ những trường hợp đã được UBND tỉnh Nghệ An cho phép). Trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của Chủ tịch UBNĐ tỉnh.
Chương III — MỘT SỐ CHÍNH SÁCH
  Điều 15. Để đảm bảo quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác chế biến UBND tỉnh Nghệ An cho phép các huyện được để lại 100% các khoản tiền phạt do các tổ chức, cá nhân vi phạm trong hoạt động khoáng sản theo Nghị định 35/CP ngày 23/4/1997 của Chính phủ để khắc phục môi trường, xây dựng cơ sở hạ tầng cho nhân dân trong vùng có khoáng sản.
  Điều 16. Khuyến khích các huyện tích cực khai thác nguồn thú trong lĩnh vực hoạt động khai thác, chế biến, thăm dò, tiêu thụ các loại sản phẩm đá vôi trắng, quặng thiếc trên địa bàn, nếu vượt thu so với kế hoạch năm được để lại cho ngân sách huyện 50% phần vượt thu để xây dựng cơ sở hạ tầng.
Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
  Điều 17. Các tổ chức, cá nhân có công trong việc thực hiện bản Quy chế này thì được khen thưởng theo quy định:
  Điều 18. Tổ chức, cá nhân nào vi phạm trong việc thực hiện Luật Khoáng sản và các quy định trong Quy chế náy, gây thổn thất tài nguyên, thất thu ngân sách, tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  Điều 19. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấp giấy phép hoạt động khoáng sản (thăm dò, khai thác, chế biến), thuê đất, tiêu thụ không đúng thẩm quyền và quy chế này hoặc thiếu trách nhiệm gây tổn thất về tài nguyên khoáng sản tùy mức độ vi phạm mà có hình thức xử lý thích hợp.
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 20. Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An có trách nhiệm hướng dẩn và phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
  Điều 21. Sở Tài chính, Cục thuế Nghệ An hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị hoạt động khoáng sản thực hiện các chế độ chính sách theo quy định.
  Điều 22. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các cấp, các ngành, UBND các huyện liên quan và các tổ chức, cá nhân hoạt động, tiêu thụ khoáng sản phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.