Quyết định · UB
Quyết định 69/2005/QĐ-UB
Ban hành quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/07/2005
- Ngày có hiệu lực
- 30/07/2005
- Hết hiệu lực
- 08/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 22/2005/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo (01/03/2005)
- 21/2004/PL-UBTVQH11 — Tín ngưỡng, tôn giáo (18/06/2004)
- 25/2004/TT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương (19/04/2004)
- 22/2004/NĐ-CP — Về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác tôn giáo thuộc ủy ban nhân dân các cấp (12/01/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Các tổ chức tôn giáo căn cứ Quyết định thi hành. Điều 1. Điều 2. Ban Tôn giáo tỉnh, Văn phòng HĐND-UBND các huyện, thị; cán bộ làm công tác tôn giáo thuộc UBND các cấp giúp UBND thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các tôn giáo trong địa bàn hành chính; là đầu mối phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác tôn giáo và liên hệ với tổ chức, cá nhân tôn giáo. Điều 3. Ban Tôn giáo tỉnh, Phòng Tôn giáo (Phòng Dân tộc – Tôn giáo, Văn phòng HĐND-UBND) các huyện, thị xã (gọi chung là huyện), cán bộ làm công tác tôn giáo cấp xã phường, thị trấn (gọi chung là xã) có những nhiệm vụ và quyền hạn sau: Điều 4. Đăng ký hoạt động, công nhận tổ chức tôn giáo: Điều 5. Thành lập, chia tách, sát nhập, hợp chất các tổ chức tôn giáo trực thuộc: Điều 6. Đăng ký hội đoàn, dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác: Điều 7. Tổ chức tôn giáo đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm: Điều 8. Tổ chức hội nghị, đại hội của các tổ chức tôn giáo: Điều 9. Các cuộc lễ, hội có quy mô lớn hoặc ngoài khuôn viên cơ sở thờ tự: Điều 10. Việc giảng đạo, truyền đạo đối với chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo do UBND huyện chấp thuận (sau khi trao đổi với cơ quan QLNN về tôn giáo cấp tỉnh). Điều 11. Mở lớp bồi dưỡng người chuyên hoạt động tôn giáo. Điều 12. UBND xã quản lý nhân khẩu công dân là chức sắc, nhà tu hành tại địa phương và các cơ sở tôn giáo theo quy định của pháp luật; Điều 13. Phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, cách chức, bãi nhiệm chức sắc tôn giáo: Điều 14. Thuyên chuyển nơi hoạt động của chức sắc, nhà tu hành: Điều 15. Các nhân vật tôn giáo xuất cảnh: Điều 16. Mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam để tiến hành các hoạt động hợp tác quốc tế có liên quan đến tôn giáo hoặc mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài vào giảng đạo trên địa bàn tỉnh. Điều 17. Cấp quyền sử dụng đất cho các tổ chức tôn giáo: Điều 18. Hoạt động từ thiện và xã hội trên địa bàn tỉnh: Thực hiện theo điều 33 của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. Điều 19. Tổ chức tôn giáo huy động, quyên góp vốn trong giáo dân: Điều 20. Các ngành liên quan, các cấp tùy theo chức năng của ngành, cấp mình tham gia quản lý hoạt động tôn giáo: Điều 21. Những tổ chức và cá nhân có thành tích tốt trong việc thực hiện Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo được khen thưởng theo quy định hiện hành. Điều 22. Trách nhiệm cơ quan quản lý Nhà nước hoạt động tôn giáo: Điều 23. Điều 24. Việc sửa đổi, bổ sung quy định này do Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh đề nghị và UBND tỉnh xem xét cụ thể./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.