Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 70/2002/QĐ-TTg
Về việc kiện toàn ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/06/2002
- Ngày có hiệu lực
- 06/06/2002
- Hết hiệu lực
- 12/12/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 174/2007/QĐ-TTg — Về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (19/11/2007)
- 20/2003/QĐ-UBQG — Về việc ban hành Quy chế làm việc của ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (19/02/2003)
Được hướng dẫn bởi (10)
- 633/2003/QĐ-TTG — Về việc cử thành viên ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế (13/06/2003)
- 734/2002/QĐ-TTg — Về việc cử Chủ tịch Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (05/09/2002)
- 1341/QĐ-TTg — Về việc cử thành viên Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế (15/12/2005)
- 39/2004/QĐ-UB — V/v thành lập Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bình Phước (12/05/2004)
- 170/2003/QĐ-UB — Quyết định 170/2003/QĐ-UB thành lập Ban Hội nhập kinh tế quốc tế Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành (10/12/2003)
- 633/2003/QĐ-TTG — Về việc cử thành viên ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế (13/06/2003)
- 192/QĐ-TTg — Về việc cử thành viên Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế quốc tế (21/02/2003)
- 20/2003/QĐ-UBQG — Về việc ban hành Quy chế làm việc của ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (19/02/2003)
- 138/2003/QĐ-TTg — Về việc cử thành viên Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế quốc tế (07/02/2003)
- 734/2002/QĐ-TTg — Về việc cử Chủ tịch Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (05/09/2002)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (8 điều)
Điều 1. Kiện toàn Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế gồm các thành viên sau đây: Điều 2. Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: Điều 3. Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế là cơ quan thuộc Thủ tướng Chính phủ, có con dấu riêng không mang hình Quốc huy để dùng cho giao dịch hành chính. Kinh phí hoạt động của Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế được cấp từ ngân sách nhà nước thành tài khoản riêng cấp 2 thuộc Văn phòng Chính phủ. Điều 4. Quy chế làm việc của Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế do Chủ tịch Uỷ ban quyết định. Điều 5. Bộ máy giúp việc Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế là Văn phòng Uỷ ban. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm kiện toàn tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên trách do mình quản lý về các vấn đề liên quan hội nhập kinh tế quốc tế. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 31/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 8. Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.