Quyết định · UB

Quyết định 70/2003/QĐ-UB

V/v Ban hành Quy chế hoạt động của Ban An toàn giao thông tỉnh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
25/07/2003
Ngày có hiệu lực
25/07/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban An toàn giao thông tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung bản Quy chế này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh, các thành viên Ban An toàn giao thông tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Ban An toàn giao thông tỉnh được thành lập theo Quyết định của UBND tỉnh, có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch, biện pháp về đảm bảo TTATGT trong địa bàn tỉnh, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về TTATXH, giữ gìn ANTT, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà.
  Điều 2. Ban An toàn giao thông tỉnh có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý, thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định của Chính phủ, của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và của các bộ ngành Trung ương, đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh đề ra các giải pháp để thực hiện và đôn đốc các ngành thành viên, Ban ATGT các huyện, thị xã triển khai thực hiện.
  Điều 3. Ban An toàn giao thông gồm có Trưởng ban là đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Trưởng ban thưòng trực là đại diện lãnh đạo Công an tỉnh, Phó trưởng ban là đại diện lãnh đạo Sở Giao thông - Vận tải, các thành viên Ban An toàn giao thông gồm đại diện lãnh đạo một số ban, ngành, lực lượng vũ trang, UBMTTQVN tỉnh, đoàn thể của tỉnh có liên quan; hoạt động kiêm nhiệm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh kiêm Trưởng ban ATGT. Từng thành viên Ban ATGT thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trực tiếp về công việc của mình trước Trưởng Ban ATGT và UBND tỉnh. Các thành viên Ban ATGT tỉnh được sử dụng bộ máy thuộc quyền của đơn vị mình để thực hiện các nhiệm vụ của Ban ATGT tỉnh giao.
  Điều 4. Ban An toàn giao thông hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ; có tài khoản và con dấu riêng. Căn cứ vào kế hoạch đảm bảo TTATGT của UBND tỉnh và chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, mỗi thành viên xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để thực hiện trong từng giai đoạn cho phù hợp.
  Điều 5. Căn cứ vào tình hình thực tế của mỗi cơ quan, đơn vị và vào từng thời điểm cụ thể, Trưởng ban có thể đề nghị UBND tỉnh ra quyết định thay đổi, bổ sung hoặc kiện toàn lại tổ chức của Ban An toàn giao thông cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Giúp việc cho Ban ATGT là Tổ Thường trực gồm một số cán bộ của các ban, ngành có liên quan do UBND tỉnh thành lập, Tổ thường trực hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và thực hiện những nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Ban ATGT tỉnh.
  Điều 6. Trưởng Ban ATGT chịu trách nhiệm chung về chỉ đạo và tổ chức hoạt động của Ban ATGT, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh về công tác bảo đảm TTATGT và hạn chế tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh.
  Điều 7. Phó trưởng ban thường trực Ban ATGT (Công an tỉnh) có nhiệm vụ:
  Điều 8. Phó trưởng Ban ATGT (Sở GTVT) có nhiệm vụ:
  Điều 9. Lãnh đạo Sở Văn hoá-Thông Tin (thành viên Ban ATGT) có nhiệm vụ:
  Điều 10. Lãnh đạo Sở Tư pháp (thành viên Ban ATGT) có nhiệm vụ:
  Điều 11. Lãnh đạo Sở Giáo dục - Đào tạo (Thành viên Ban ATGT) có nhiệm vụ:
  Điều 12. Lãnh đạo Đài Phát thanh - Truyền hình (thành viên Ban ATGT) có nhiệm vụ:
  Điều 13. Lãnh đạo Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh (thành viên Ban ATGT) có nhiệm vụ:
  Điều 14. Lãnh đạo Sở Xây dựng (thành viên Ban ATGT) có nhiệm vụ triển khai:
  Điều 15. Lãnh đạo Sở Tài chính - Vật giá (thành viên Ban ATGT) có nhiệm vụ:
  Điều 16. Lãnh đạo Báo Bình Phước (thành viên Ban ATGT) có nhiệm vụ:
  Điều 17. Lãnh đạo UBMTTQVN tỉnh (thành viên Ban ATGT) có nhiệm vụ chỉ đạo:
  Điều 18. Lãnh đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (thành viên Ban ATGT) có nhiệm vụ:
  Điều 19. Lãnh đạo Đội Thanh tra giao thông Khu quản lý đường bộ VII-04 (thành viên Ban ATGT) có nhiệm vụ:
  Điều 20. Ban Thanh tra giao thông tỉnh
  Điều 21. Ban thường trực thuộc Ban ATGT có nhiệm vụ:
  Điều 22. Trong quá trình hoạt động, các văn bản của Ban ATGT do Trưởng, Phó ban ATGT và Trưởng Ban thường trực ký được đóng dấu của Ban ATGT theo quy định
  Điều 23. Ngoài những nhiệm vụ như đã phân công, các Phó ban và các thành viên chịu trách nhiệm theo dõi hoạt động của các đơn vị, địa phương theo sự phân công của đồng chí Trưởng Ban ATGT tỉnh. Định kỳ hoặc đột xuất, Ban ATGT có thể thành lập đoàn kiểm tra để kiểm tra thực tế các biện pháp bảo đảm TTATGT đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương, qua đó đánh giá chất lượng việc tổ chức điều hành, chỉ đạo của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
  Điều 24. Thành viên Ban ATGT căn cứ vào nhiệm vụ của mình, tổ chức chỉ đạo thực hiện và thường xuyên báo cáo kết quả công tác về Ban ATGT theo từng tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu (qua Thường trực Ban ATGT). Ban thường trực có trách nhiệm tổng họp báo cáo chung thông qua Ban ATGT để báo cáo Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và các cơ quan Trung ương.
  Điều 25. Hàng quý, Ban ATGT tổ chức họp 01 lẩn để đánh giá kết quá hoạt động và xây dựng phương hướng tới.
  Điều 26. Kinh phí chi cho các hoạt động bảo đảm TTATGT được sử dụng từ nguồn kinh phí xử phạt vi phạm TTATGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 25/2003/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2003. Căn cứ vào nguồn kinh phí xử phạt, hàng năm Thường trực Ban ATGT phối hợp Sở Tài chính - Vật giá dự toán tham mưu Ban ATGT và UBND tỉnh có kế hoạch cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương hoạt động.
  Điều 27. Thành viên Ban ATGT tỉnh chỉ đạo cho bộ phận chuyên môn mở tài khoản để tiếp nhận kinh phí ATGT sau khi đã được phân bổ và ký kết hợp đồng trách nhiệm để thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời quyết toán kinh phí kịp thời, đúng quy định. Đối với các Sở, ban, ngành là thành viên Ban ATGT tỉnh nhưng không được thụ hưởng kinh phí theo Thông tư hướng dẫn việc sử dụng kinh phí xử phạt vi phạm TTATGT trên địa bàn tỉnh, thì căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình, lập kế hoạch, dự toán kinh phí hàng quý, hàng năm gửi về Thường trực Ban ATGT tỉnh để tham mưu Ban ATGT xem xét, cân đối giải quyết kinh phí hoạt động.
Chương V — KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT
  Điều 28. Các cơ quan đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm TTATGT, hạn chế TNGT sẽ được khen thưởng kịp thời.
Chương VI — :
  Điều 29. Ban ATGT căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và trách nhiệm được quy định trong quy chế này để thi hành. Riêng Ban ATGT các huyện, thị căn cứ quy chế này xây dựng quy chế hoạt động cho phù hợp với thực tế địa phương mình để thực hiện.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.