Luật · Quốc hội
Luật 26/2001/QH10
Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/06/2001
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2002
- Hết hiệu lực
- 01/07/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
Được hướng dẫn bởi (335)
- 13/2015/QĐ-TTg — Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (05/05/2015)
- 12/2015/QĐ-TTg — Về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách (16/04/2015)
- 53/2014/TT-BGTVT — Quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (20/10/2014)
- 15/2014/TT-BCA — Quy định về đăng ký xe (04/04/2014)
- 06/2013/TTLT-BKHCN-BCT-BCA-BGTVT — Quy định về sản xuất, nhập khẩu,kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy (28/02/2013)
- 20/2008/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của các Trạm kiểm tra tải trọng xe (02/10/2008)
- 33/2008/QĐ-BYT — Về việc ban hành tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (30/09/2008)
- 103/2008/NĐ-CP — Về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (16/09/2008)
- 1445/2008/QĐ-BCA-C11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình đăng ký, cấp biển số và quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Ban hành kèm theo quyết định số 1370/2007/QĐ-BCA(C11) ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ Công An (28/08/2008)
- 12/2008/TT-BCA(C11) — Sửa đổi, bổ sung Thông tư 01/2007/TT-BCA-C11 về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (20/08/2008)
- 05/2008/QĐ-BGTVT — Về việc bổ sung một số nội dung trong đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật (20/03/2008)
- 02/2008/QĐ-BGTVT — Phê duyệt mẫu giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (31/01/2008)
- 01/2008/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy định tạm thời về việc sử dụng cọc nhựa dùng để phân làn xe và cảnh báo an toàn giao thông đường bộ (28/01/2008)
- 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT — Hướng dẫn về việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật (28/12/2007)
- 62/2007/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy định tạm thời về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy ba bánh dùng cho người tàn tật đã sử dụng trước ngày 01/01/2008 (28/12/2007)
- 1856/QĐ-TTg — Phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt (27/12/2007)
- 58/2007/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản suất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy (21/11/2007)
- 57/2007/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy (21/11/2007)
- 54/2007/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (07/11/2007)
- 55/2007/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy chế quản lý đào tạo lái xe cơ giới đường bộ (07/11/2007)
- 56/2007/QĐ-BGTVT — Ban hành Chương trình đào tạo lái xe cơ giới đường bộ (07/11/2007)
- 1370/2007/QĐ-BCA(C11) — Ban hành quy trình đăng ký, cấp biển số và quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (07/11/2007)
- 146/2007/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (14/09/2007)
- 39/2007/QĐ-BGTVT — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc kiểm tra định kỳ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” ban hành kèm theo quyết định số 4105/2001/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2001 của bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. (22/08/2007)
- 01/2007/TT-BCA-C11 — Quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (02/01/2007)
- 14/2006/QĐ-BGTVT — Về việc ban hành Tiêu chuẩn Ngành (02/03/2006)
- 03/2006/QĐ-BGTVT — Về việc ban hành Tiêu chuẩn Ngành (06/01/2006)
- 16/2004/TTLT-BCA-BQP — Hướng dẫn Luật Giao thông đường bộ về tổ chức đăng ký, cấp biển số cho xe ô tô làm nhiệm vụ kinh tế của các doanh nghiệp quốc phòng, xe quân đội có nhu cầu cấp biển số xe dân sự và việc kiểm tra, xử lý xe quân đội vi phạm hành chính về giao thông đường bộ (01/11/2004)
- 190/2004ĐK — Ban hành "Quy định và hướng dẫn về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới không có điều kiện kiểm tra trên dây chuyền cơ giới hóa" (12/10/2004)
- 76/2004/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ (29/07/2004)
- … và 305 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (77 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn giao thông đường bộ Điều 5. Chính sách phát triển giao thông đường bộ Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật giao thông đường bộ. Điều 7. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên. Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm. Chương II — QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 9. Quy tắc chung. Điều 10. Hệ thống báo hiệu đường bộ. Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ. Điều 12. Tốc độ xa và khoảng cách giữa các xe. Điều 13. Sử dụng làn đường. Điều 14. Vượt xe. Điều 15. Chuyển hướng xe. Điều 16. Lùi xe. Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều. Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường ngoài đô thị. Điều 19. Dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị. Điều 20. Quyền ưu tiên của một số loại xe. Điều 21. Qua phà, qua cầu phao Điều 22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau. Điều 23. Đi trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt Điều 24. Giao thông trên đường cao tốc Điều 25. Giao thông trong hầm đường bộ. Điều 26. Bảo đảm tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ. Điều 27. Xe kéo xe và xe kéo rơ-moóc. Điều 28. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô-tô, xe gắn máy. Điều 29. Người điều khiển và người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác. Điều 30. Người đi bộ Điều 31. Người tàn tật, người già yếu tham gia giao thông. Điều 32. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ. Điều 33. Các hoạt động khác trên đường bộ. Điều 34. Sử dụng đường phố đô thị. Điều 35. Tổ chức giao thông và điều khiển giao thông. Điều 36. Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra tai nạn giao thông. Chương III — KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 37. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phân loại đường bộ Điều 38. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Điều 39. Phạm vi đất dành cho đường bộ Điều 40. Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ Điều 41. Công trình báo hiệu đường bộ Điều 42. Thi công công trình trên đường bộ đang khai thác Điều 43. Quản lý, bảo trì đường bộ Điều 44. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ Điều 45. Xây dựng đoạn đường giao cắt giữa đường bộ với đường sắt Điều 46. Bến xe, bãi đỗ xe, nơi đỗ xe Điều 47. Chương IV — PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 48. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới Điều 49. Cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới Điều 50. Bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ Điều 51. Điều kiện tham gia giao thông của xe thô sơ Điều 52. Điều kiện tham gia giao thông của xe máy chuyên dùng Chương V — NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 53. Điều kiện của người lái xe cơ giới tham gia giao thông Điều 54. Giấy phép lái xe Điều 55. Tuổi và sức khỏe của người lái xe Điều 56. Đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe Điều 57. Điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông Điều 58. Điều kiện của người điều khiển xe thô sơ tham gia giao thông Chương VI — VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Điều 59. Hoạt động vận tải đường bộ Điều 60. Thời gian làm việc của lái xe ô-tô Điều 61. Vận chuyển khách bằng xe ô-tô Điều 62. Tổ chức, hoạt động của bến xe ô-tô khách Điều 63. Vận chuyển hàng bằng xe ô-tô Điều 64. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng Điều 65. Vận chuyển hàng nguy hiểm Điều 66. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị Điều 67. Vận chuyển khách, hàng bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh và các loại xe tương tự Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 68. Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường bộ Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ Điều 70. Thanh tra giao thông đường bộ Điều 71. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra Điều 72. Tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ Điều 73. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện Chương VIII — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 74. Khen thưởng Điều 75. Xử lý vi phạm Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 76. Hiệu lực thi hành Điều 77. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.