Quyết định · UBND

Quyết định 70/2005/QĐ-UBND

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC VÀ ĐIỀU CHỈNH CÁC GIẤY TỜ KHÁC CỦA CÔNG DÂN

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/10/2005
Ngày có hiệu lực
15/11/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (27 điều)

Điều 1. Ban hành Quy định về điều kiện, thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc và điều chỉnh các giấy tờ khác của công dân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và đăng Báo Cần Thơ sau 05 ngày kể từ ngày ký;
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Công dân có đủ điều kiện để thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc theo quy định của pháp luật về hộ tịch thì được đăng ký thay đổi họ, tên, chữ đệm; cải chính họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; bổ sung giới tính, dân tộc, quê quán, quốc tịch, ngày, tháng sinh trong giấy khai sinh; xác định lại dân tộc và điều chỉnh các loại giấy tờ, hồ sơ cá nhân sau khi có quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc của cơ quan có thẩm quyền.
  Điều 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, điều chỉnh các loại giấy tờ khác của công dân có trách nhiệm tạo điều kiện để cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
  Điều 3. Công dân có yêu cầu xin thay đổi, cải chính hộ tịch, xác nhận lại dân tộc và điều chỉnh các loại giấy tờ khác; khi nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp, công chức tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nếu các bản sao đúng với bản gốc (trừ giấy khai sinh) thì tiếp nhận bản sao, không cần phải có công chứng, chứng thực.
  Điều 4. Việc đăng ký, kiểm tra và xử lý các vi phạm về thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc và điều chỉnh các loại giấy tờ khác phải được thực hiện kịp thời, khách quan, chính xác theo quy định của pháp luật về hộ tịch và Quy định này.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 5. Các điều kiện thay đổi hộ tịch:
  Điều 6. Các điều kiện để cải chính hộ tịch:
  Điều 7. Các điều kiện xác định lại dân tộc:
  Điều 8. Các căn cứ để điều chỉnh các loại giấy tờ khác:
  Điều 9. Các trường hợp thuộc phạm vi được phép cải chính hộ tịch theo quy định tại Nghị định 83/1998/NĐ - CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ và theo Quy định này, sau khi có quyết định cho phép cải chính hộ tịch của Ủy ban nhân dân thành phố thì các cơ quan có thẩm quyền chỉnh lý sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, học bạ, văn bằng, giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai tử... cho phù hợp với quyết định cải chính hộ tịch.
  Điều 10. Các loại giấy khai sinh trước đây (án thế vì khai sinh, khai sinh của chế độ cũ, của chính quyền cách mạng...), trong phần khai về lai lịch của người khai sinh và phần khai về cha mẹ của người khai sinh không ghi giới tính, ngày, tháng sinh, dân tộc, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú, tạm trú thì được khai bổ sung.
  Điều 11. Trường hợp không thể thay đổi, cải chính hộ tịch thì Sở Tư pháp xem xét, quyết định cấp giấy xác nhận hộ tịch với nội dung “các loại giấy tờ hộ tịch là của một người” cho đương sự sử dụng.
  Điều 12. Đối với các trường hợp trích lục chứng thư hộ tịch mất sổ bộ hoặc sổ bộ bị rách nát, hư hỏng không xác định rõ nội dung chứng thư thì Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hộ tịch cho đương sự để đăng ký lại hộ tịch.
  Điều 13. Trường hợp các nội dung ghi trong sổ bộ khai sinh gốc lưu tại cấp xã do sai sót của cán bộ hộ tịch không khớp với giấy khai sinh bản chính của công dân đã được cấp trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục và báo cáo Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh sổ bộ khai sinh gốc;
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH VÀ XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC
  Điều 14. Trình tự, thủ tục xin thay đổi họ, tên, chữ đệm trong giấy khai sinh
  Điều 15. Trình tự, thủ tục xin cải chính hộ tịch
  Điều 16. Trình tự, thủ tục xin xác định lại dân tộc
  Điều 17. Trình tự, thủ tục bổ sung về giới tính, dân tộc, quê quán, quốc tịch, ngày, tháng sinh trong giấy khai sinh và cấp giấy xác nhận hộ tịch
  Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận hộ tịch
  Điều 19. Thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc:
  Điều 20. Thời gian giải quyết tất cả các công việc theo quy định này cho công dân tại Ủy ban nhân dân cấp xã là 01 ngày làm việc. Trường hợp đặc biệt cần xác minh thì thời hạn tăng thêm không quá 03 ngày làm việc.
Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 21. Người có thẩm quyền trong việc giải quyết thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc và điều chỉnh các giấy tờ khác của công dân mà do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố ý làm trái với các quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm, có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  Điều 22. Cá nhân có trách nhiệm phải đi đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc và điều chỉnh các giấy tờ khác của công dân mà không thực hiện đúng quy định này, hoặc có hành vi gian dối khi đăng ký hộ tịch thì tùy mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  Điều 23. Việc điều chỉnh các loại giấy tờ, hồ sơ cá nhân (không phải giấy khai sinh), sau khi có quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc của Ủy ban nhân dân thành phố, ngành Giáo dục và Đào tạo, Công an và Ủy ban nhân dân cấp xã điều chỉnh bằng việc cấp lại các loại giấy tờ đó, không được cạo, sửa đóng dấu điều chỉnh.
  Điều 24. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai và thực hiện việc xin thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc và điều chỉnh các loại giấy tờ khác của công dân theo quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.