Nghị định · Chính phủ
Nghị định 83/1998/NĐ-CP
Về đăng ký hộ tịch
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/10/1998
- Ngày có hiệu lực
- 25/10/1998
- Hết hiệu lực
- 01/04/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 158/2005/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hộ tịch (27/12/2005)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 57/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch (20/04/2000)
- 12/1999/TT-BTP — Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch. (25/06/1999)
- 2097/2007/QĐ-UBND — V/v Ban hành Bản quy định trình tự, thủ tục thực hiện các việc Hộ tịch, Lý lịch tư pháp (25/10/2007)
- 70/2005/QĐ-UBND — BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC VÀ ĐIỀU CHỈNH CÁC GIẤY TỜ KHÁC CỦA CÔNG DÂN (31/10/2005)
- 2097/2005/QĐ-UBND — V/v Ban hành Bản quy định trình tự, thủ tục thực hiện các việc Hộ tịch, Lý lịch tư pháp (07/09/2005)
- 03/2001/CT-UBND — Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (03/04/2001)
- 20/2000/QĐ-UB-NC — Về việc ủy nhiệm giám đốc sở tư pháp thành phố ký bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc. (09/05/2000)
- 57/2000/QĐ-BTC — Về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch (20/04/2000)
- 237/1999/QĐ-UB — Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp ký các quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc trong Giấy khai sinh (02/11/1999)
- 12/1999/TT-BTP — Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch. (25/06/1999)
- 3090/QĐ-UB-VX — Về việc ủy nhiệm Giám đốc Sở Tư pháp thành phố được ký tên và đóng dấu của Sở Tư pháp vào phần ghi chú việc thay đổi, cải chính các nội dung trong giấy khai sinh. (29/05/1999)
- 1203/1998/QĐ-BTP — về việc ban hành Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch (26/12/1998)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (97 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch Điều 2. Mục đích quản lý hộ tịch Quản lý hộ tịch là công việc thường xuyên của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để theo dõi thực trạng và sự biến động về hộ tịch, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, tại cơ sở xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình. Điều 3. Quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch Các sự kiện hộ tịch đều phải được đăng lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này. Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, kiểm tra và xử lý các vi phạm về hộ tịch Điều 5. Đăng ký và quản lý hộ tịch có yếu tố nước ngoài Điều 6. Việc lưu sổ đăng ký hộ tịch Điều 7. Lệ phí hộ tịch Chương II — QUẢN LÝ HỘ TỊCH Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao trong quản lý hộ tịch Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý và đăng ký hộ tịch Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong quản lý hộ tịch Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã trong đăng ký và quản lý hộ tịch Điều 12. Chế độ của cán bộ hộ tịch tư pháp Điều 13. Tiêu chuẩn của cán bộ hộ tịch tư pháp Điều 14. Những trường hợp không được giao làm cán bộ hộ tịch tư pháp Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ hộ tịch tư pháp Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực đăng ký và quản lý hộ tịch. Chương III — ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH Điều 17. Thẩm quyền đăng ký khai sinh Điều 18. Thời hạn đăng ký khai sinh Điều 19. Thủ tục đăng ký khai sinh Điều 20. Khai sinh cho trẻ em sinh ra rồi mới chết Điều 21. Khai sinh cho trẻ em sơ sinh bị bỏ rơi Điều 22. Thẩm quyền đăng ký kết hôn Điều 23. Thủ tục đăng ký kết hôn Điều 24. Thời hạn đăng ký kết hôn Điều 25. Lễ đăng ký kết hôn Điều 26. Từ chối đăng ký kết hôn Điều 27. Thẩm quyền đăng ký khai tử Điều 28. Thời hạn đăng ký khai tử Điều 29. Đăng ký khai tử cho trẻ em sinh ra rồi mới chết Điều 30. Đăng ký khai tử trong các trường hợp người chết có nghi vấn, chết do bệnh dịch Điều 31. Đăng ký khai tử cho người chết không rõ tung tích Điều 32. Đăng ký khai tử cho người bị Toà án tuyên bố là đã chết Điều 33. Cấp Giấy báo tử Điều 34. Thủ tục đăng ký khai tử Điều 35. Thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi Điều 36. Thủ tục đăng ký nhận nuôi con nuôi Điều 37. Thời hạn đăng ký nhận nuôi con nuôi Điều 38. Lễ giao nhận con nuôi Điều 39. Từ chối đăng ký nhận nuôi con nuôi Điều 40. Ghi chú chấm dứt việc nhận nuôi con nuôi Điều 41. Thẩm quyền đăng ký giám hộ Điều 42. Đăng ký giám hộ đương nhiên Điều 43. Thủ tục đăng ký cử người giám hộ Điều 44. Thừ chối đăng ký giám hộ Điều 45. Đăng ký việc thay đổi, chấm dứt giám hộ Điều 46. Thủ tục đăng ký việc thay đổi, chấm dứt giám hộ Điều 47. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con Điều 48. Thủ tục đăng ký việc cha, mẹ nhận con Điều 49. Thủ tục đăng ký việc con nhận cha, mẹ Điều 50. Thời hạn đăng ký việc nhận cha, mẹ, con Điều 51. Từ chối đăng ký việc nhận cha, mẹ, con Điều 52. Thẩm quyền đăng ký việc thay đổi họ, tên, chữ đệm; cải chính họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; xác định lại dân tộc Điều 53. Thủ tục đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc Điều 54. Từ chối đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc Điều 55. Điều chỉnh giấy tờ, hồ sơ cá nhân sau khi có Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc Điều 56. Nội dung ghi vào sổ các thay đổi hộ tịch khác Điều 57. Thẩm quyền ghi vào sổ các thay đổi hộ tịch khác Điều 58. Thủ tục ghi vào sổ các thay đổi hộ tịch khác Điều 59. Đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn Điều 60. Thẩm quyền đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn Điều 61. Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn Điều 62. Thời hạn đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn Điều 63. Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi Điều 64. Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi Điều 65. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi Điều 66. Thời hạn đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi Điều 67. Từ chối việc đăng ký quá hạn, đăng ký lại Chương VI — ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Điều 68. Thẩm quyền đăng ký khai sinh Điều 69. Thủ tục đăng ký khai sinh Điều 70. Thời hạn đăng ký khai sinh Điều 71. Thẩm quyền đăng ký khai tử Điều 72. Thủ tục đăng ký khai tử Điều 73. Thời hạn đăng ký khai tử Điều 74. Đăng ký khai sinh, khai tử cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 75. Đăng ký kết hôn, nhận nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con, nhận giám hộ có yếu tố nước ngoài Điều 76. Thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam Điều 77. Thủ tục đăng ký kết hôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam Điều 78. Thời hạn đăng ký kết hôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam Điều 79. Thẩm quyền đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 80. Thủ tục đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 81. Thời hạn đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 82. Việc sử dụng các giấy tờ hộ tịch do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho công dân Việt Nam ở nước ngoài Điều 83. Thẩm quyền ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch do kết hôn, nuôi con nuôi, ly hôn và chấm dứt việc nuôi con nuôi (sau đây gọi chung là đăng ký các thay đổi về hộ tịch) Điều 84. Nguyên tắc công nhận các thay đổi về hộ tịch Điều 85. Thủ tục ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch Điều 86. Thẩm quyền đăng ký quá hạn việc sinh, tử cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 87. Thủ tục đăng ký quá hạn việc sinh, tử cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 88. Thời hạn đăng ký quá hạn việc sinh, tử cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 89. Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 90. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 91. Thời hạn đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài Chương V — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 92. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức liên quan đến việc đăng ký hộ tịch Điều 93. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền trong việc quản lý và đăng ký hộ tịch Điều 94. Xử lý đối với cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của Nhà nước trong đăng ký hộ tịch Chương VI — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 95. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, và thay thế Điều lệ đăng ký hộ tịch ban hành theo Nghị định số 04/CP ngày 16 tháng 01 năm 1961 của Chính phủ. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 96. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 97. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.