Quyết định · UBND

Quyết định 72/2011/QĐ-UBND

Ban hành quy chế hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tiền sử dụng đất của từng lần phát sinh khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/12/2011
Ngày có hiệu lực
29/12/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (11 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm về việc kê khai tiện sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, xin chuyển mục đích sử dụng đất không phải là đất ở sang đất đất ở và trách nhiệm của các bên liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, để làm cơ sở cho Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố nơi có đất xác định tiền sử dụng đất của diện tích đất ở trong hoặc vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, áp dụng cho các trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, xin chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở tại cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đất kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, sở, ban, ngành; các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Xác định tiền sử dụng đất
Điều 3. Hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở
Điều 4. Xác định diện tích đất ở trong hạn mức
Điều 5. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan chức năng có thẩm quyển tiếp nhận hồ sơ đất
Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Bộ phận một cửa ... các huyện, thị xã, thành phố
Điều 8. Trách nhiệm của Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.