Luật · Quốc hội
Luật 78/2006/QH11
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 29/11/2006
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2007
- Hết hiệu lực
- 01/07/2020
Hết hiệu lực từ 01/07/2020 theo điều khoản hiệu lực của 38/2019/QH14: “Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 152 của Luật này.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 106/2016/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế (06/04/2016)
- 71/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế (26/11/2014)
- 54/2014/QH13 — LUẬT HẢI QUAN (23/06/2014)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 38/2019/QH14 (01/07/2020)
- 71/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế (26/11/2014)
- 54/2014/QH13 — LUẬT HẢI QUAN (23/06/2014)
Được hướng dẫn bởi (677)
- 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT — Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất (22/06/2016)
- 83/2016/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư (17/06/2016)
- 84/2016/TT-BTC — Hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà đối với các khoản thuế và thu nội địa (17/06/2016)
- 75/2016/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. (24/05/2016)
- 61/2016/TT-BTC — Hướng dẫn thu, nộp và quản lý khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (11/04/2016)
- 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC — Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế (23/02/2016)
- 20/2015/TT-BKHĐT — Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (01/12/2015)
- 111/2015/NĐ-CP — Về phát triển công nghiệp hỗ trợ (03/11/2015)
- 108/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (28/10/2015)
- 89/2015/NÐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (07/10/2015)
- 89/2015/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (07/10/2015)
- 152/2015/TT-BTC — Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên (02/10/2015)
- 78/2015/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (14/09/2015)
- 127/2015/TT-BTC — Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp (21/08/2015)
- 31/2015/QĐ-TTg — Về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế (04/08/2015)
- 110/2015/TT-BTC — Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (28/07/2015)
- 92/2015/TT-BTC — Hướng dẫn thực hỉện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đốỉ với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổỉ, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định sổ 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đỗi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (15/06/2015)
- 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV — Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập (28/05/2015)
- 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP — Quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường (08/05/2015)
- 49/2015/TT-BTC — Quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định. (14/04/2015)
- 39/2015/TT-BTC — Quy định về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (25/03/2015)
- 26/2015/TT-BTC — Hướng dẫn về thuế gỉá trị gia tăng và quản lý thuế tai Nghị đinh số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tỉết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổỉ, bổ sung môt số điều của Thồng tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (27/02/2015)
- 12/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (12/02/2015)
- 14/2015/TT-BTC — Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (30/01/2015)
- 212/2014/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (31/12/2014)
- 176/2014/TT-BTC — Hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga "Vietsovpetro" từ lô 09-1 theo Hỉệp định 2010 và Nghị định thư 2013 (17/11/2014)
- 151/2014/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế (10/10/2014)
- 91/2014/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế (01/10/2014)
- 134/2014/TT-BTC — Hướng dẫn thủ tục gia hạn thời hạn nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư (12/09/2014)
- 128/2014/TT-BTC — Hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại Khu kinh tế (05/09/2014)
- … và 647 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (120 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nội dung quản lý thuế
Điều 4. Nguyên tắc quản lý thuế
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Điều 6. Quyền của người nộp thuế
Điều 7. Nghĩa vụ của người nộp thuế
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế
Điều 9. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong quản lý thuế
Điều 11. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý thuế
Điều 12. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan khác của Nhà nước trong việc quản lý thuế
Điều 14. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc tham gia quản lý thuế
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thông tin, báo chí trong việc quản lý thuế
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế
Điều 17. Hợp tác quốc tế về quản lý thuế
Điều 18. Xây dựng lực lượng quản lý thuế
Điều 19. Hiện đại hoá công tác quản lý thuế
Điều 20. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
Chương II — ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 21. Đối tượng đăng ký thuế
Điều 22. Thời hạn đăng ký thuế
Điều 23. Hồ sơ đăng ký thuế
Điều 24. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
Điều 26. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
Điều 27. Thay đổi thông tin đăng ký thuế
Điều 28. Sử dụng mã số thuế
Điều 29. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Chương III — KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ
Điều 30. Nguyên tắc khai thuế và tính thuế
Điều 31. Hồ sơ khai thuế
Điều 32. Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Điều 33. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Điều 34. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế
Chương IV — ẤN ĐỊNH THUẾ
Điều 36. Nguyên tắc ấn định thuế
Điều 37. Ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
Điều 38. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế
Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
Điều 41. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc nộp số thuế ấn định
Chương V — NỘP THUẾ
Điều 42. Thời hạn nộp thuế
Điều 43. Đồng tiền nộp thuế
Điều 44. Địa điểm và hình thức nộp thuế
Điều 45. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt
Điều 46. Xác định ngày đã nộp thuế
Điều 47. Xử lý số tiền thuế nộp thừa
Điều 48. Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
Điều 49. Gia hạn nộp thuế
Điều 50. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế
Điều 51. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 52. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế
Chương VI — TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
Điều 53. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
Điều 54. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
Điều 55. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
Điều 56. Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự
Chương VII — THỦ TỤC HOÀN THUẾ
Điều 57. Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế
Điều 58. Hồ sơ hoàn thuế
Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
Điều 60. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Chương VIII — THỦ TỤC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ;
Mục 1 — THỦ TỤC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
Điều 61. Miễn thuế, giảm thuế
Điều 62. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều 63. Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều 64. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm
Mục 2 — XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT
Điều 65. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Điều 66. Hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Điều 67. Thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Điều 68. Trách nhiệm trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Chương IX — THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ
Điều 69. Hệ thống thông tin về người nộp thuế
Điều 70. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về người nộp thuế
Điều 71. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin
Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin về người nộp thuế
Điều 73. Bảo mật thông tin của người nộp thuế
Điều 74. Công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế
Chương X — KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ
Điều 75. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Điều 76. Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Mục 2 — KIỂM TRA THUẾ
Điều 77. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế
Điều 78. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
Điều 79. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế
Mục 3 — THANH TRA THUẾ
Điều 81. Các trường hợp thanh tra thuế
Điều 82. Quyết định thanh tra thuế
Điều 83. Thời hạn thanh tra thuế
Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế
Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế
Điều 86. Nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế
Điều 87. Kết luận thanh tra thuế
Mục 4 — BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÓ DẤU HIỆU TRỐN THUẾ, GIAN LẬN THUẾ
Điều 88. Áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế
Điều 89. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Điều 90. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Điều 91. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Chương XI — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ
Điều 92. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 93. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 94. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 95. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 96. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 97. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 98. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
Điều 99. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
Điều 100. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ
Điều 101. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu
Điều 102. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hóa đơn; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Chương XII — XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
Điều 103. Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế
Điều 104. Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Điều 105. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế
Điều 106. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
Điều 107. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
Điều 108. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Điều 109. Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Điều 111. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Điều 112. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế
Điều 113. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với công chức quản lý thuế
Điều 114. Xử lý vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế
Điều 115. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân có liên quan
Chương XIII — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN
Điều 116. Khiếu nại, tố cáo
Điều 117. Khởi kiện
Điều 118. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Chương XIV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 119. Hiệu lực thi hành
Điều 120. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.