Quyết định · UBND
Quyết định 72/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về nuôi tôm chân trắng trên vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Lăng Cô
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 07/12/2014
- Hết hiệu lực
- 31/01/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 240/QĐ-UBND — Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2020 (25/02/2021)
- 05/2020/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (21/01/2020)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 103/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản (12/09/2013)
- 45/2010/TT-BNNPTNT — Quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (22/07/2010)
- 59/2005/NĐ-CP — Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản (04/05/2005)
- 17/2003/QH11 — Thủy sản (26/11/2003)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nuôi tôm chân trắng trên vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Lăng Cô. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đầm phá ven biển, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN NUÔI TÔM CHÂN TRẮNG Điều 3. Quy định chung Điều 4. Quy định về điều kiện cơ sở hạ tầng vùng nuôi Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dùng Điều 6. Các quy định về quy trình công nghệ nuôi tôm Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã Điều 9. Trách nhiệm của UBND các xã, thị trấn Điều 10. Trách nhiệm của Tỉnh hội nghề cá, Hiệp hội nuôi tôm, các Chi hội nghề cá cơ cở, hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ tự quản Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân nuôi tôm chân trắng Điều 12. Trách nhiệm của các cơ sở dịch vụ liên quan đến nuôi tôm Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI TỐ CÁO Điều 13. Khen thưởng Điều 14. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 15. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với chính quyền địa phương những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, UBND các huyện, thị xã; các xã, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung./. Phụ lục 1 — YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI TÔM Phụ lục 2 — YÊU CẦU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, Phụ lục 3 — CHO ĂN VÀ KHẨU PHẦN THỨC ĂN TÔM NUÔI Phụ lục 4 — YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ Phụ lục 5 — HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.