Văn bản
Văn bản 72/CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/10/1995
- Ngày có hiệu lực
- 31/10/1995
- Hết hiệu lực
- 26/05/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 39/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm (18/04/2003)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 16/LĐTBXH-TT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/CP ngày 31/10/1995 của Chính phủ về tuyển dụng lao động (05/09/1996)
- 29/1999/TTLT/BLĐTBXH-BQP — Hướng dẫn về khai trình việc sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, báo cáo sử dụng lao động trong quá trình doanh nghiệp hoạt động và báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao dộng khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp trong quân đội (06/12/1999)
- 188/1999/QĐ-UB — Về việc thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm Lào Cai trực thuộc Sở Lao động - TBXH tỉnh Lào Cai (07/08/1999)
- 189/1999/QĐ-UB — Về việc giải thể Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - TBXH tỉnh Lào Cai (07/08/1999)
- 15/1998/TT-BLĐTBXH — Thông tư hướng dẫn bổ sung Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 5/6/1996 về việc tuyển lao động (31/10/1998)
- 54/1998/QĐ-UB — V/v thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Bình Phước trên cơ sở Trung tâm xúc tiến việc làm tỉnh (04/05/1998)
- 891/1998/QĐ-UBTC — Về việc ban hành quy chế tuyển dụng, quản lý lao động cho dự án khu du lịch Đà Lạt-Đankia (09/04/1998)
- 89/1998/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế tuyển dụng, quản lý lao động cho dự án khu du lịch Đà Lạt - Đankia (09/04/1998)
- 16/LĐTBXH-TT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/CP ngày 31/10/1995 của Chính phủ về tuyển dụng lao động (05/09/1996)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Lao động (23/06/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 891/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế tuyển dụng, quản lý lao động cho dự án khu du lịch Đà Lạt - Đankia (09/04/1989)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Chương trình việc làm theo khoản 1, Điều 15 của Bộ luật Lao động bao gồm: Mục tiêu, chỉ tiêu tạo việc làm mới, các chính sách, nguồn lực, hệ thống tổ chức và các biện pháp để đảm bảo thực hiện chương trình. Điều 2. Điều 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu phương án xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình việc làm quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 4. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước chủ trì cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng chỉ tiêu tạo việc làm mới trong kế hoạch hàng năm và 5 năm trình Chính phủ quyết định. Điều 5. Điều 6. Điều 7. Điều 8. Tổ chức dịch vụ việc làm theo khoản 1 Điều 18 và Điều 156 của Bộ luật Lao động được gọi tên thống nhất là "Trung tâm Dịch vụ việc làm", kèm theo tên địa phương hoặc tên tổ chức. Điều 9. Trung tâm dịch vụ việc làm là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội, do Nhà nước hoặc các đoàn thể, hội quần chúng thành lập. Điều 10. Điều 11. Điều 12. Hồ sơ xin thành lập Trung tâm Dịch vụ việc làm gồm có: Điều 13. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi có quyết định thành lập, Trung tâm Dịch vụ việc làm phải đăng trên báo địa phương 5 số liền về: tên Trung tâm, địa điểm, số điện thoại, tài khoản, giám đốc, ngày thành lập, ngày bắt đầu hoạt động, lĩnh vực hoạt động chính. Điều 14. Điều 15. Các Trung tâm xúc tiến việc làm đã thành lập trước ngày ban hành Nghị định này đều phải thành lập lại theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 16. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý Nhà nước theo khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động đối với tổ chức dịch vụ việc làm trong cả nước theo các nội dung sau đây: Điều 17. Điều 18. Uỷ ban Dân tộc và Miền núi chủ trì, cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính nghiên cứu, xây dựng chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số. Điều 19. Điều 20. Khi tuyển lao động, người sử dụng lao động phải thông báo đầy đủ điều kiện tuyển dụng, quyền lợi và trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình làm việc. Điều 21. Việc tuyển người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1, Điều 132 của Bộ luật Lao động vào làm việc cho các doanh nghiệp được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, khu chế xuất, khu công nghiệp, các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, hoặc làm việc cho cá nhân là người nước ngoài tại Việt Nam, được tiến hành theo quy định dưới đây: Điều 22. Vào tháng 1 và tháng 7 hàng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đạt trụ sở chính, tình hình sử dụng lao động, nhu cầu tuyển dụng lao động và việc thực hiện các chính sách chế độ về lao động theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 23. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ theo quy định tại khoản 1, Điều 17 của Bộ luật Lao động: Điều 24. Cơ sở để tính trợ cấp mất việc làm được quy định tại khoản 1, Điều 17 của Bộ luật Lao động. Điều 25. Điều 26. Các doanh nghiệp đều phải lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm theo quy định tại khoản 3, Điều 17 của Bộ luật Lao động: Điều 27. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Những quy định trước đây về việc làm trái với Bộ luật Lao động và Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 28. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Bộ ngoại giao và các Bộ, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 29. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.