Quyết định · UBND
Quyết định 73/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố và kinh phí hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn Tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 30/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 07/2020/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành (06/03/2020)
- 69/2015/QĐ-UBND — Về việc quy định bổ sung chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương (23/12/2015)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 58/2011/NQ-HĐND8 — Về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tỉnh Bình Dương (09/12/2011)
- 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (27/05/2010)
- 204/2004/NĐ-CP — Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang (14/12/2004)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người họat động không chuyên trách cấp xã, cán bộ ấp, khu phố và kinh phí hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì và phối hợp cùng Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn Điều 4. Chức danh cán bộ, công chức cấp xã Điều 5. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã Chương III — THỰC HIỆN XẾP LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 6. Xếp lương đối với cán bộ và công chức cấp xã: Điều 7. Chế độ nâng bậc lương Điều 8. Phụ cấp và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức cấp xã Điều 9. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Chương IV — THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, HỖ TRỢ VÀ CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ VÀ CÁN BỘ ẤP, KHU PHỐ Điều 10. Phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã Điều 11. Hỗ trợ những người hoạt động không chuyên trách cấp xã Điều 12. Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã Điều 13. Chế độ đào tạo bồi dưỡng đối với những người hoạt động không chuyên trách Điều 14. Số lượng, phụ cấp và hỗ trợ đối với cán bộ ấp, khu phố Điều 15. Chế độ, chính sách khác đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã Điều 16. Đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách là đối tượng đang hưởng các chế độ hưu trí, mất sức lao động, thương binh, bệnh binh các hạng: Điều 17. Xử lý các tồn tại Điều 18. Nguồn kinh phí thực hiện: Điều 19. Tổ chức thực hiện:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.