Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 73/2011/TT-BGTVT
Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu Đường thủy nội địa Việt Nam"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 08/2020/TT-BGTVT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam (17/04/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 4099/2000/QĐ-BGTVT — Ban hành Tiêu chuẩn Ngành (28/12/2000)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 127/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (01/08/2007)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
- 127/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (01/08/2007)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
Quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo
- QCVN 39:2011/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Bố cục (4 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam”; Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 4099/2000/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ Giao thông vận tải. Điều 3. Giao Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam căn cứ yêu cầu quản lý, xây dựng công bố lộ trình điều chỉnh, thay thế, nâng cấp hệ thống báo hiệu Đường thủy nội địa theo QCVN 39:2011/BGTVT. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.