Quyết định · UBND
Quyết định 73/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/10/2015
- Ngày có hiệu lực
- 02/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 114/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (25/05/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 227/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về tổ chức các cuộc họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục tiêu Điều 5. Nguyên tắc tổ chức cuộc họp Điều 6. Trách nhiệm trong việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào việc đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành để giảm bớt và nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc họp Điều 7. Các trường hợp không tổ chức cuộc họp Điều 8. Phối hợp giữa cơ quan hành chính Nhà nước với cơ quan, tổ chức khác của hệ thống chính trị trong việc tổ chức các cuộc họp Chương II — QUY TRÌNH TỔ CHỨC CUỘC HỌP Điều 9. Xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp Điều 10. Chuẩn bị nội dung các cuộc họp Điều 11. Giấy mời họp Điều 12. Thành phần và số lượng người tham dự cuộc họp Điều 13. Thời gian tiến hành cuộc họp Điều 14. Những yêu cầu về tiến hành cuộc họp Điều 15. Trách nhiệm của người chủ trì cuộc họp Điều 16. Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp Điều 17. Biên bản cuộc họp và thông báo kết quả cuộc họp, kết luận của người chủ trì tại cuộc họp Điều 18. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo tại cuộc họp Chương III — CÁC CUỘC HỌP CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 19. Các loại cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện Điều 20. Việc tổ chức cuộc họp để giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành, vượt quá thẩm quyền của cơ quan chuyên môn thuộc UBND Điều 21. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Chánh Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện trong việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch UBND cùng cấp Điều 22. Việc tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác thuộc phạm vi và trách nhiệm quản lý của UBND tỉnh theo chỉ đạo của cơ quan Trung ương Điều 23. Việc tổ chức hội nghị trực tuyến (do cơ quan Trung ương tổ chức) tại điểm cầu của tỉnh (do lãnh đạo UBND tỉnh chủ trì) Chương IV — CÁC CUỘC HỌP CỦA THỦ TRƯỞNG Điều 24. Các loại cuộc họp của thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điều 25. Việc tổ chức cuộc họp (hội nghị) tập huấn, triển khai Điều 26. Việc tổ chức họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề Điều 27. Việc tổ chức họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác hàng năm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng (hoặc chức danh tương đương) các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh đối với cuộc họp của thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh Điều 29. Không tổ chức cuộc họp giao ban thường kỳ của Chủ tịch UBND cấp trên với UBND cấp dưới Điều 30. Việc tổ chức họp sơ kết, tổng kết của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện Điều 31. Việc tổ chức cuộc họp tập huấn, triển khai do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tổ chức Chương V — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Xây dựng chương trình công tác khoa học, hợp lý để giảm bớt việc tổ chức các cuộc họp Điều 33. Yêu cầu đối với việc tổ chức cuộc họp của các cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh có quan hệ trực tiếp đến việc giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức Điều 34. Nghiêm cấm kết hợp tổ chức cuộc họp với việc tham quan, nghỉ mát Điều 35. Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, giải quyết công việc tại chỗ của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương đối với cấp dưới để giảm bớt các cuộc họp xử lý các vụ việc phát sinh Điều 36. Trách nhiệm quản lý chế độ họp trong các cơ quan hành chính Nhà nước Điều 37. Chế độ thông tin, báo cáo Điều 38. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 39. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.